Giáo án Công nghệ 6 - Chương III, Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền

doc 8 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Chương III, Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Năm học 2020-2021
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Chương III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
 Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ 
 Môn học: Công nghệ; lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Biết được vai trò dinh dưỡng (chất đạm, chất đường bột, chất béo, sinh tố, chất khoáng, 
nước, chất xơ) cần thiết của cơ thể 
 - Biết được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn và cách thay thế
 - Biết được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
2. Năng lực:
 *Năng lực chung:
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Xử lí các thông tin liên quan, trả lời câu hỏi 
thực tế liên quan đến bài học
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả
 *Năng lực đặc thù môn học:
 Quan sát tranh hình, phân tích vấn đề
3. Phẩm chất:
 Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng, ăn uống như thế nào là hợp lí.
 *GDBVMT :
 - Nguồn thực phẩm và nước trong thiên nhiên cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể 
con người.
 - Cần bảo vệ thiên nhiên để có các chất dinh dưỡng nuôi sống con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: Hình ảnh liên quan, hình 3.13.13, giáo án, SGK, SGV 
 2. Học sinh: Xem nội dung bài trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta phải ăn - HS lắng nghe Nêu tên bài học
uống ?
  Ăn uống để sống và làm việc, 
đồng thời cũng để có chất bổ dưỡng nuôi 
cơ thể khỏe mạnh, phát triển tốt. Sức 
khỏe và hiệu quả làm việc của con người 
phần lớn phụ thuộc vào loại và lượng 
thực phẩm ăn vào mỗi ngày. Chính vì thế, 
chúng ta cần phải hiểu rõ « Cơ sở ăn 
uống hợp lí »
-GV cho HS phát biểu nhận xét
 Hình 3.1a : Một em gái khỏe mạnh, 
cân đối, thể hiện sức sống dồi dào, tràn 
đầy sinh lực
 Hình 3.2b : Một em trai gầy còm, Năm học 2020-2021
chân tay khẳng khiu, bụng ỏng, ốm yếu 
thể hiện sự thiếu dinh dưỡng dài ngày 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 * Hoạt động 2.1: Vai trò của các chất dinh dưỡng
 Mục tiêu: Nắm được nguồn gốc, chức năng dinh dưỡng của chất đạm, chất đường bột, 
chất béo, sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS làm việc theo nhóm I. Vai trò của các chất 
nêu nguồn cung cấp, chức năng dinh dưỡng:
dinh dưỡng của chất đạm, chất 
đường bột, chất béo, sinh tố, chất 
khoáng, nước, chất xơ 
- GV đặt vần đề: Trong thiên - HS lắng nghe
nhiên, thức ăn là những hợp chất 
phức tạp, bao gồm nhiều chất 
dinh dưỡng kết hợp lại.
- Em hãy nêu các chất dinh dưỡng - HS trả lời
cần thiết cho cơ thể?  Đạm (prôtêin), lipit (chất 
- GV thông báo: Ngoài ra còn có béo), gluxít (chất đường bột), 1. Chất đạm: (Protêin)
chất xơ và nước rất cần cho cơ thể chất khoáng, sinh tố a. Nguồn cung cấp:
nhưng không phải là chất dinh (vitamin) 
dưỡng
- GV yêu cầu HS quan sát H3.2 - HS quan sát H3.2 trao đổi 
trao đổi hoàn thành khoảng trống hoàn thành khoảng trống
+ Đạm động vật có trong thực  Thịt, cá, trứng, sữa, tôm - Đạm động vật: thịt, 
phẩm nào?  Các loại đậu, vừng, hạt trứng, sữa, cá 
+ Đạm thực vật có trong thực sen, lạc, hạt đều - Đạm thực vật: Các 
phẩm nào? loại đậu, vừng, hạt sen, 
- Mở rộng: Đậu tương chế biến - HS lắng nghe lạc, hạt đều 
thành sữa đậu nành uống mát bổ 
(người mắc bệnh béo phì hoặc 
huyết áp cao uống rất tốt). Trong 
thực đơn hàng ngày nên sử dụng 
50% đạm động vật và 50% đạm 
thực vật (điều này còn phụ thuộc 
vào lứa tuổi tình trạng sức khoẻ) b. Chức năng dinh 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin SGK dưỡng:
SGK và quan sát hình 3.3 và quan sát hình 3.3
- Chất đạm có chức năng ntn đối - HS trả lời - Giúp cơ thể phát 
với cơ thể? - Giúp cơ thể phát triển về triển về kích thước, chiều 
- GV nhận xét kích thước, chiều cao cân cao cân nặng và phát 
Chất đạm còn tham gia cấu tạo nặng và phát triển trí tuệ triển trí tuệ
các men tiêu hoá các chất của - Cần thiết cho việc tái tạo - Cần thiết cho việc 
tuyến nội tiết (tuyến thận, tuỵ, các tb đã chết (tóc, đứt tay, tái tạo các tb đã chết 
sinh dục, giáp trạng ) thay răng ở trẻ em ) (tóc, đứt tay, thay răng ở 
 - Cung cấp năng lượng và trẻ em )
 tăng khả năng đề kháng - Cung cấp năng Năm học 2020-2021
- Theo em những đối tượng nào - HS trả lời lượng và tăng khả năng 
cần nhiều chất đạm? Phụ nữ có thai, trẻ em, đề kháng
 người già, người vừa khỏi 
 bệnh
- GV thông báo : nếu thiếu chất - HS lắng nghe
đạm chậm lớn, cơ thể bị suy 
nhược, chậm mở mang trí óc, dễ 
bị mệt, thiếu máu, dễ bị bệnh, da 
có quầng thâm ở miệng, nách, 2. Chất đường bột: 
háng, gan lớn, ăn không no, hay (Gluxít)
bị tháo dạ hoặc mửa, hay giận dữ a. Nguồn cung cấp:
- GV yêu cầu HS quan sát H3.4, - HS quan sát H3.4, H3.5 và 
H3.5 và nghiên cứu thông tin nghiên cứu thông tin TL3’
TL3’ - HS đại diện nhóm treo bảng
 Gồm 2 nhóm: Gồm 2 nhóm:
+ Chất đường bột có trong thực - Đường là thành phần chính: - Đường là thành 
phẩm nào? mật ong, kẹo, miá, mạch phần chính: Các loại trái 
 nha cây, mật ong, kẹo, miá, 
 - Tinh bột là thành phần mạch nha 
 chính: gạo, bánh mì, khoai - Tinh bột là thành 
 lang, khoai tây phần chính: gạo, bánh 
+ Chất đường bột có vai trò ntn  mì, khoai lang, khoai 
đối với cơ thể? - Cung cấp năng lượng chủ tây 
 yếu cho mọi hoạt động của 
 cơ thể
- GV nhận xét
Hơn ½ năng lượng trong khẩu - Chuyển hoá thành các chất 
phần ăn hàng ngày là do chất dinh dưỡng khác b. Chức năng dinh 
đường bột cung cấp Trả lời và nhận xét dưỡng:
- GV yêu cầu HS phân tích hình - HS phân tích hình 3.5
3.5 - Cung cấp năng 
- GV thông báo : nếu thiếu chất - HS lắng nghe lượng chủ yếu cho mọi 
đường bột ốm yếu, đói, dễ bị mệt hoạt động của cơ thể
 - Chuyển hoá thành 
 các chất dinh dưỡng khác
 3. Chất béo: (Lipit)
- GV yêu cầu HS quan sát H3.6 - HS quan sát H3.6 a. Nguồn cung cấp:
- Chất béo thường có trong thực - HS trả lời - ĐV (mỡ) : mỡ lợn, 
phẩm nào? Mỡ, sữa, bơ, phomát, bò, cừu, phomát, bơ, 
 vừng, lạc, ôliu . sữa .
- Chất béo có nguồn gốc từ đâu? - HS trả lời - TV (dầu ăn): Các 
 Từ động vật và thực vật loại đậu, lạc, vừng, 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm trả lời ôliu 
trả lời câu hỏi câu hỏi
+ Hãy kể tên các loại thực phẩm - Đại diện nhóm trả lời
và sản phẩm chế biến cung cấp  ĐV (mỡ) : mỡ lợn, bò, cừu, 
chất béo từ ĐV và TV phomát, bơ, sữa . Năm học 2020-2021
  TV (dầu ăn): Các loại đậu, 
 lạc, vừng, ôliu b. Chức năng dinh 
- Theo em chất béo có vai trò ntn - HS trả lời dưỡng:
đối với cơ thể? Cung cấp năng lượng, bảo vệ - Cung cấp năng 
 cơ thể, chuyển hoá 1 một số lượng cho cơ thể
 vitamin - Bảo vệ cơ thể
- GV thông báo: nếu thiếu chất - HS lắng nghe - Chuyển hoá 1 số 
béo ốm yếu, lở ngoài da, sưng vtm (A,D,E,K)
thận, dễ bị mệt, đói
*GDBVMT : - HS trả lời
- Là HS chúng ta có thể làm gì Không chặt phá, vì thiên 
để bảo vệ thiên nhiên ? Vì sao nhiên cung cấp chất dinh 
chúng ta cần bảo vệ thiên dưỡng cho con người 
nhiên ?
- GV nhận xét - HS kể tên các loại sinh tố
- GV yêu cầu HS kể tên các loại Sinh tố A,B,C,D,E .
sinh tố mà em biết? 4. Sinh tố: (vtm)
- GV yêu cầu HS quan sát H3.7 - HS quan sát H3.7 TL3’
TL3’ - Đại diện nhóm trả lời
?Em hãy cho biết những loại thực 
phẩm cung cấp những sinh tố đó? Vtm A: Bí đỏ, cà chua, cà a. Nguồn cung cấp:
 rốt, trứng, xoài...
 Sinh tố D: Phô mai, gan, 
 dầu cá, trứng....
 Sinh tố C: Cà chua, dứa, 
 bưởi, cam, bắp cải....
- GV nhận xét Sinh tố B: Các loại đậu, 
Trong các rau quả tươi chứa trứng,, gạo, chuối, cà rốt....
nhiều sinh tố
- Sinh tố có nguồn cung cấp từ - HS trả lời
đâu? Sinh tố có trong các loại rau Sinh tố có trong các 
 quả tươi, ngoài ra còn có loại rau quả tươi, ngoài 
 trong gan, trứng, tim, dầu cá, ra còn có trong gan, 
 gạo.... trứng, tim, dầu cá, gạo....
- GV yêu cầu HS kết hợp thông - HS kết hợp thông tin và b. Chức năng dinh 
tin và H3.7 trả lời câu hỏi H3.7 trả lời câu hỏi dưỡng:
- Các sinh tố có chức năng gì? - Sinh tố A: Bổ mắt, phổi, cơ
 - Sinh tố B: Điều hoà thần Sinh tố giúp hệ thần 
 kinh, bổ tim, phát triển cơ kinh, hệ tiêu hoá, tuần 
 bắp, chống viêm da, viêm hoàn, hệ xương hoạt 
 lưỡi, ngừa vàng da, phù động bình thường, tăng 
 thủng, tạo hồng huyết cầu cường sức đề kháng của 
 - Sinh tố C: Bổ xương, chống cơ thể giúp cơ thể phát 
 xuất huyết triển tốt, luôn luôn khoẻ 
- GV nhận xét\ - Sinh tố D: Bổ răng, bổ mạnh, vui vẻ
 xương
- GV thông báo: nếu thiếu sinh tố: - HS lắng nghe Năm học 2020-2021
+ A: da kho và đóng vảy, nhiễm 
trùng mắt, bệnh quáng gà
+ B: dễ cáu gắt và buồn rầu, thiếu 
sự tập trung, bị tổn thương da, lở 
mép miệng
+ C: Lợi bị tổn thương và chảy 
máu, rụng tăng, đau nhức tay, 
chân, mệt mỏi toàn thân. - HS trả lời
+ D: xương và răng yếu ớt, xương P, I, Ca, Fe....
hình thành yếu
- Chất nào trong cơ thể được gọi 5. Chất khoáng:
là chất khoáng? a. Nguồn cung cấp:
- GV yêu cầu HS quan sát H3.8 - HS quan sát H3.8 TL cùng 
TL cùng bàn bàn - Ca, P: Lươn, cá mè, 
+ Các loại thực phẩm nào cung Ca, P: Lươn, cá mè, cá mồi, cá mồi, sữa, trứng, các 
cấp từng loại chất khoáng? sữa, trứng, các loại đậu, súp loại đậu, súp lơ...
 lơ... - I: Muối iốt, cua, tôm, 
 I: muối iốt, cua, tôm, mực, mực, ốc 
 ốc..... - Fe:Trứng, bí đỏ, ốc, 
 Fe:Trứng, bí đỏ, ốc, carốt, cà carốt, cà chua, khoại tây, 
 chua, khoại tây, rau muống, rau muống....
- GV nhận xét thit bò....
- Em hãy nêu chức năng dinh - HS trả lời b. Chức năng dinh 
dưỡng của chất khoáng? Giúp cho xương phát triển, dưỡng:
 hoạt động của cơ bắp, tổ Giúp cho xương phát 
 chức hệ thần kinh, cấu tạo triển, hoạt động của cơ 
 hồng cầu, sự chuyển hoá của bắp, tổ chức hệ thần 
- GV thông báo: nếu thiếu cơ thể kinh, cấu tạo hồng cầu, 
+ Canxi và photpho xương phát - HS lắng nghe sự chuyển hoá của cơ thể
triển yếu, dễ bị gãy xương, xương 
và răng không cứng cáp \
+ Iốt: Tuyến giáp không làm đúng 
chức năng, gây ra dễ cáu gắt và 
mệt mỏi
+ Sắt: dáng vẻ xanh xao, yếu ớt 6. Nước:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông - HS tìm hiểu thông tin SGK 
tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi thảo luận trả lời câu hỏi
- Nước có vai trò gì đối với đời - Đại diện nhóm trả lời - Nước có trong nứơc 
sống con người? +Là thành phần chủ yếu của uống, rau xanh, thức ăn, 
 cơ thể trái cây
 +Là môi trường cho mọi - Nước không phải là 
 chuyển hoá và TĐC của cơ chất dinh dưỡng nhưng 
 thể cần thiết cho cơ thể
 +Điều hoà thân nhiệt + Là thành phần chủ 
- Ngoài nước uống còn có nguồn Trong rau xanh, trái cây, yếu của cơ thể
nào cung cấp nước cho cơ thể? thức ăn + Là môi trường cho 
- GV nhận xét, chốt kiến thức mọi chuyển hoá và TĐC Năm học 2020-2021
- Chất xơ có phải là chất dinh - HS trả lời của cơ thể
dưỡng không? Không phải + Điều hoà thân nhiệt
- Chất xơ có trong thực phẩm - HS trả lời 7. Chất xơ:
nào? Rau xanh, trái cây, ngũ cốc 
 nguyên chất - Chất xơ có trong trái 
- Chất xơ có vai trò gì? - HS trả lời cây, rau xanh, ngũ cốc 
 Giúp ngăn ngừa bệnh táo nguyên chất 
 bón, làm mềm chất thải để dễ - Chất xơ giúp ngăn 
*GDBV MT : thải ra ngoài ngừa bệnh táo bón
- Để đảm bảo dinh dưỡng cung - HS trả lời
cấp cho con người chúng ta cần Bảo vệ các loài động, thực 
phải làm gì ? vật có trong tự nhiên
- GV nhận xét
 * Hoạt động 2.2: Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn 
 Mục tiêu: Nắm được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn và cách thay thế thức ăn lẫn 
nhau 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV sử dụng kĩ thuật học tập II. Giá trị dinh dưỡng 
hợp tác và lắng nghe phản hồi của các nhóm thức ăn:
tích cực 1. Phân nhóm thức ăn:
- GV yêu cầu HS quan sát H3.9 - HS quan sát H3.9 a. Cơ sở khoa học:
- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng - HS trả lời
người ta chia mấy nhóm? Kể Chia 4 nhóm: Nhóm giàu Chia 4 nhóm: Nhóm 
tên? chất đường bột, giàu chất giàu chất đường bột, giàu 
 đạm, giàu vtm - chất khoáng, chất đạm, giàu vtm - chất 
 giàu chất béo khoáng, giàu chất béo
- Hãy nêu tên các loại t/ăn và giá - HS trả lời
trị của từng nhóm?
- Ý nghĩa của việc phân chia các - HS trả lời b. Ý nghĩa:
nhóm thức ăn nhằm mục đích Đảm bảo cân bằng dinh Đảm bảo cân bằng 
gì? dưỡng dinh dưỡng
- Tại sao phải thay thế t/ă? - HS trả lời 2. Cách thay thế thức 
 Giúp ngon miệng đỡ nhàm ăn lẫn nhau:
 chán 
- Cách thay thế thức ăn như thế - HS trả lời Khi thay thế thức ăn 
nào cho phù hợp? Thay thức ăn này bằng thức cần chọn thức ăn trong 
Nhận xét ăn khác trong cùng nhóm để cùng nhóm
 thành phần và giá trị dinh 
 dưỡng của khẩu phần ăn 
 không bị thay đổi
Liên hệ ở nhà thay thế thức ăn - HS lấy ví dụ
như thế nào
 * Hoạt động 2.3: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
 Mục tiêu: Nắm được nhu cầu chất đạm, chất đường bột, chất béo của cơ thể 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV sử dụng kĩ thuật học tập III. Nhu cầu dinh 
hợp tác và lắng nghe phản hồi dưỡng của cơ thể: Năm học 2020-2021
tích cực - HS đọc thông tin quan sát 1. Chất đạm:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin H3.11,TL 3’ a. Thiếu chất đạm 
quan sát H3.11,TL 3’ - Đại diện nhóm trả lời trầm trọng:
+ Em có nhận xét gì về thể trạng Thể trạng phát triển không Trẻ suy dinh dưỡng 
của cậu bé H3.11. Em bé đó mắc bình thường, gầy, bụng to. cơ thể chậm hoặc ngừng 
bệnh gì? Nguyên nhân nào gây Bệnh suy dinh dưỡng, do phát triển, cơ bắp yếu, 
nên? thiếu chất đạm tay chân khăng khiu, 
 - HS trả lời bụng phình to, tóc mọc 
- Khi thiếu chất đạm trầm trọng sẽ Trẻ suy dinh dưỡng cơ thể lưa thưa, dễ mắc bệnh 
gây hậu quả gì? chậm hoặc ngừng phát triển, nhiễm khuẩn và trí tuệ 
 cơ bắp yếu, tay chân khăng kém phát triển.
 khiu, bụng phình to, tóc mọc 
 lưa thưa, dễ mắc bệnh nhiễm 
 khuẩn và trí tuệ kém phát 
 triển b. Thừa chất đạm:
 - HS trả lời Béo phì, bệnh huyết 
- Cơ thể thừa chất đạm gây hậu Béo phì, bệnh huyết áp, tim áp, tim mạch,...
quả gì? mạch, hư thân 
- GV nhận xét - HS lắng nghe
GV giải thích thêm tại sao lại 2. Chất đường bột:
gây hậu quả đó - HS đọc mục 2 quan sát 
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 quan H3.12
sát H3.12 - HS trả lời
- Em sẽ khuyên cậu bé ở H3.12 Giảm ăn chất đường bột và 
ntn để có thể gầy bớt đi? một số chất khác như chất 
 đạm, chất béo
 - HS trả lời
- Em có bị sâu răng không? Sâu Có, do hỏng men răng vì ăn 
răng do đâu? nhiều bánh kẹo và đồ ngọt 
 (nhất là ban đêm)
 - HS trả lời
- Theo em làm thế nào để giảm Giảm ăn chất đường bột, 
cân? đạm, béo, ăn nhiều rau quả, - Ăn nhiều chất 
 kết hợp tập thể dục đường bột gây béo phì
 - HS trả lời - Ăn thiếu chất đường 
- Ăn thiếu chất đường bột ảnh bột cơ thể nhanh đói, ốm 
hưởng ntn đến cơ thể? yếu, mệt mỏi
 - HS thảo luận nhóm 3. Chất béo:
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức - Đại diện nhóm trả lời
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm →Không, béo phì, bung to, - Thừa chất béo gây 
+ Nếu ăn thừa chất béo cơ thể có tim có mỡ bao quanh dễ gây béo phì, ảnh hưởng đến 
bình thường không? Em sẽ bị nhồi mau cơ tim, máu nhiễm hệ tim mạch...
hiện tượng gì? mỡ, gan thấm mỡ - Thiếu chất béo sẽ 
 Sẽ bị tăng trọng quá mức thiếu năng lượng và một 
 →Mau đói, ốm yếu, mệt mỏi số vtm
 →Không, vì thiếu sẽ thiếu Năm học 2020-2021
 năng lượng và thiếu các vtm 
- Trong khẩu phần ăn thiếu chất tan trong chất béo A, D,E,K
béo được không? Vì sao? →Cần phải kết hợp nhiều 
Nhận xét loại thức ăn khác nhau trong - Cần phải kết hợp 
 bữa ăn hằng ngày nhiều loại thức ăn khác 
- Muốn có đầy đủ chất dinh - HS qs hình 3.13 và lắng nhau trong bữa ăn hằng 
dưỡng chúng ta cần phải làm gì? nghe ngày
- GV nhận xét - Cần lưu ý chọn đủ 
- GV hướng dẫn HS qs hình 3.13 thức ăn của các nhóm
phân tích để HS hiểu thêm
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 15 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi - HS trả lời Hoạt động 2.1,2
+ Nêu nguồn cung cấp và chức 
năng dinh dưỡng của chất đạm, 
đường bột, chất béo, vitamin, chất 
xơ.
+ Thức ăn được chia ra làm mấy 
nhóm chính?
- GV nhận xét
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
 Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời 
+ Gia đình em thường dùng thực Cà rốt, gạo, dầu ăn Cà rốt, gạo, dầu ăn
phẩm nào có chất đạm, chất Trái cây, tôm, rau, Trái cây, tôm, rau, 
đường bột, chất béo, sinh tố, chất 
khoáng, nước, chất xơ - HS trả lời 
+ Hằng ngày gia đình em ăn thức Cá có chất đạm Cá có chất đạm
ăn có chất dinh dưỡng nào? Gạo có chất đường bột Gạo có chất đường bột 
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS về học thuộc kĩ - HS làm theo yêu cầu của 
bài 15, xem trước bài 16 GV
 Kí duyệt 
 - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung GDBVMT;
 - Phương pháp phù hợp;
 - Hình thức đúng quy định;
 LĐĐA, ngày 04/01/2021
 Tổ trưởng
 La Thị Thu Thanh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_6_chuong_iii_bai_15_co_so_cua_an_uong_hop.doc