Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Chương III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ Môn học: Công nghệ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được vai trò dinh dưỡng (chất đạm, chất đường bột, chất béo, sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ) cần thiết của cơ thể - Biết được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn và cách thay thế - Biết được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Xử lí các thông tin liên quan, trả lời câu hỏi thực tế liên quan đến bài học - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả *Năng lực đặc thù môn học: Quan sát tranh hình, phân tích vấn đề 3. Phẩm chất: Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng, ăn uống như thế nào là hợp lí. *GDBVMT : - Nguồn thực phẩm và nước trong thiên nhiên cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể con người. - Cần bảo vệ thiên nhiên để có các chất dinh dưỡng nuôi sống con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Hình ảnh liên quan, hình 3.13.13, giáo án, SGK, SGV 2. Học sinh: Xem nội dung bài trước. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta phải ăn - HS lắng nghe Nêu tên bài học uống ? Ăn uống để sống và làm việc, đồng thời cũng để có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khỏe mạnh, phát triển tốt. Sức khỏe và hiệu quả làm việc của con người phần lớn phụ thuộc vào loại và lượng thực phẩm ăn vào mỗi ngày. Chính vì thế, chúng ta cần phải hiểu rõ « Cơ sở ăn uống hợp lí » -GV cho HS phát biểu nhận xét Hình 3.1a : Một em gái khỏe mạnh, cân đối, thể hiện sức sống dồi dào, tràn đầy sinh lực Hình 3.2b : Một em trai gầy còm, Năm học 2020-2021 chân tay khẳng khiu, bụng ỏng, ốm yếu thể hiện sự thiếu dinh dưỡng dài ngày 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 2.1: Vai trò của các chất dinh dưỡng Mục tiêu: Nắm được nguồn gốc, chức năng dinh dưỡng của chất đạm, chất đường bột, chất béo, sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS làm việc theo nhóm I. Vai trò của các chất nêu nguồn cung cấp, chức năng dinh dưỡng: dinh dưỡng của chất đạm, chất đường bột, chất béo, sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ - GV đặt vần đề: Trong thiên - HS lắng nghe nhiên, thức ăn là những hợp chất phức tạp, bao gồm nhiều chất dinh dưỡng kết hợp lại. - Em hãy nêu các chất dinh dưỡng - HS trả lời cần thiết cho cơ thể? Đạm (prôtêin), lipit (chất - GV thông báo: Ngoài ra còn có béo), gluxít (chất đường bột), 1. Chất đạm: (Protêin) chất xơ và nước rất cần cho cơ thể chất khoáng, sinh tố a. Nguồn cung cấp: nhưng không phải là chất dinh (vitamin) dưỡng - GV yêu cầu HS quan sát H3.2 - HS quan sát H3.2 trao đổi trao đổi hoàn thành khoảng trống hoàn thành khoảng trống + Đạm động vật có trong thực Thịt, cá, trứng, sữa, tôm - Đạm động vật: thịt, phẩm nào? Các loại đậu, vừng, hạt trứng, sữa, cá + Đạm thực vật có trong thực sen, lạc, hạt đều - Đạm thực vật: Các phẩm nào? loại đậu, vừng, hạt sen, - Mở rộng: Đậu tương chế biến - HS lắng nghe lạc, hạt đều thành sữa đậu nành uống mát bổ (người mắc bệnh béo phì hoặc huyết áp cao uống rất tốt). Trong thực đơn hàng ngày nên sử dụng 50% đạm động vật và 50% đạm thực vật (điều này còn phụ thuộc vào lứa tuổi tình trạng sức khoẻ) b. Chức năng dinh - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin SGK dưỡng: SGK và quan sát hình 3.3 và quan sát hình 3.3 - Chất đạm có chức năng ntn đối - HS trả lời - Giúp cơ thể phát với cơ thể? - Giúp cơ thể phát triển về triển về kích thước, chiều - GV nhận xét kích thước, chiều cao cân cao cân nặng và phát Chất đạm còn tham gia cấu tạo nặng và phát triển trí tuệ triển trí tuệ các men tiêu hoá các chất của - Cần thiết cho việc tái tạo - Cần thiết cho việc tuyến nội tiết (tuyến thận, tuỵ, các tb đã chết (tóc, đứt tay, tái tạo các tb đã chết sinh dục, giáp trạng ) thay răng ở trẻ em ) (tóc, đứt tay, thay răng ở - Cung cấp năng lượng và trẻ em ) tăng khả năng đề kháng - Cung cấp năng Năm học 2020-2021 - Theo em những đối tượng nào - HS trả lời lượng và tăng khả năng cần nhiều chất đạm? Phụ nữ có thai, trẻ em, đề kháng người già, người vừa khỏi bệnh - GV thông báo : nếu thiếu chất - HS lắng nghe đạm chậm lớn, cơ thể bị suy nhược, chậm mở mang trí óc, dễ bị mệt, thiếu máu, dễ bị bệnh, da có quầng thâm ở miệng, nách, 2. Chất đường bột: háng, gan lớn, ăn không no, hay (Gluxít) bị tháo dạ hoặc mửa, hay giận dữ a. Nguồn cung cấp: - GV yêu cầu HS quan sát H3.4, - HS quan sát H3.4, H3.5 và H3.5 và nghiên cứu thông tin nghiên cứu thông tin TL3’ TL3’ - HS đại diện nhóm treo bảng Gồm 2 nhóm: Gồm 2 nhóm: + Chất đường bột có trong thực - Đường là thành phần chính: - Đường là thành phẩm nào? mật ong, kẹo, miá, mạch phần chính: Các loại trái nha cây, mật ong, kẹo, miá, - Tinh bột là thành phần mạch nha chính: gạo, bánh mì, khoai - Tinh bột là thành lang, khoai tây phần chính: gạo, bánh + Chất đường bột có vai trò ntn mì, khoai lang, khoai đối với cơ thể? - Cung cấp năng lượng chủ tây yếu cho mọi hoạt động của cơ thể - GV nhận xét Hơn ½ năng lượng trong khẩu - Chuyển hoá thành các chất phần ăn hàng ngày là do chất dinh dưỡng khác b. Chức năng dinh đường bột cung cấp Trả lời và nhận xét dưỡng: - GV yêu cầu HS phân tích hình - HS phân tích hình 3.5 3.5 - Cung cấp năng - GV thông báo : nếu thiếu chất - HS lắng nghe lượng chủ yếu cho mọi đường bột ốm yếu, đói, dễ bị mệt hoạt động của cơ thể - Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác 3. Chất béo: (Lipit) - GV yêu cầu HS quan sát H3.6 - HS quan sát H3.6 a. Nguồn cung cấp: - Chất béo thường có trong thực - HS trả lời - ĐV (mỡ) : mỡ lợn, phẩm nào? Mỡ, sữa, bơ, phomát, bò, cừu, phomát, bơ, vừng, lạc, ôliu . sữa . - Chất béo có nguồn gốc từ đâu? - HS trả lời - TV (dầu ăn): Các Từ động vật và thực vật loại đậu, lạc, vừng, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm trả lời ôliu trả lời câu hỏi câu hỏi + Hãy kể tên các loại thực phẩm - Đại diện nhóm trả lời và sản phẩm chế biến cung cấp ĐV (mỡ) : mỡ lợn, bò, cừu, chất béo từ ĐV và TV phomát, bơ, sữa . Năm học 2020-2021 TV (dầu ăn): Các loại đậu, lạc, vừng, ôliu b. Chức năng dinh - Theo em chất béo có vai trò ntn - HS trả lời dưỡng: đối với cơ thể? Cung cấp năng lượng, bảo vệ - Cung cấp năng cơ thể, chuyển hoá 1 một số lượng cho cơ thể vitamin - Bảo vệ cơ thể - GV thông báo: nếu thiếu chất - HS lắng nghe - Chuyển hoá 1 số béo ốm yếu, lở ngoài da, sưng vtm (A,D,E,K) thận, dễ bị mệt, đói *GDBVMT : - HS trả lời - Là HS chúng ta có thể làm gì Không chặt phá, vì thiên để bảo vệ thiên nhiên ? Vì sao nhiên cung cấp chất dinh chúng ta cần bảo vệ thiên dưỡng cho con người nhiên ? - GV nhận xét - HS kể tên các loại sinh tố - GV yêu cầu HS kể tên các loại Sinh tố A,B,C,D,E . sinh tố mà em biết? 4. Sinh tố: (vtm) - GV yêu cầu HS quan sát H3.7 - HS quan sát H3.7 TL3’ TL3’ - Đại diện nhóm trả lời ?Em hãy cho biết những loại thực phẩm cung cấp những sinh tố đó? Vtm A: Bí đỏ, cà chua, cà a. Nguồn cung cấp: rốt, trứng, xoài... Sinh tố D: Phô mai, gan, dầu cá, trứng.... Sinh tố C: Cà chua, dứa, bưởi, cam, bắp cải.... - GV nhận xét Sinh tố B: Các loại đậu, Trong các rau quả tươi chứa trứng,, gạo, chuối, cà rốt.... nhiều sinh tố - Sinh tố có nguồn cung cấp từ - HS trả lời đâu? Sinh tố có trong các loại rau Sinh tố có trong các quả tươi, ngoài ra còn có loại rau quả tươi, ngoài trong gan, trứng, tim, dầu cá, ra còn có trong gan, gạo.... trứng, tim, dầu cá, gạo.... - GV yêu cầu HS kết hợp thông - HS kết hợp thông tin và b. Chức năng dinh tin và H3.7 trả lời câu hỏi H3.7 trả lời câu hỏi dưỡng: - Các sinh tố có chức năng gì? - Sinh tố A: Bổ mắt, phổi, cơ - Sinh tố B: Điều hoà thần Sinh tố giúp hệ thần kinh, bổ tim, phát triển cơ kinh, hệ tiêu hoá, tuần bắp, chống viêm da, viêm hoàn, hệ xương hoạt lưỡi, ngừa vàng da, phù động bình thường, tăng thủng, tạo hồng huyết cầu cường sức đề kháng của - Sinh tố C: Bổ xương, chống cơ thể giúp cơ thể phát xuất huyết triển tốt, luôn luôn khoẻ - GV nhận xét\ - Sinh tố D: Bổ răng, bổ mạnh, vui vẻ xương - GV thông báo: nếu thiếu sinh tố: - HS lắng nghe Năm học 2020-2021 + A: da kho và đóng vảy, nhiễm trùng mắt, bệnh quáng gà + B: dễ cáu gắt và buồn rầu, thiếu sự tập trung, bị tổn thương da, lở mép miệng + C: Lợi bị tổn thương và chảy máu, rụng tăng, đau nhức tay, chân, mệt mỏi toàn thân. - HS trả lời + D: xương và răng yếu ớt, xương P, I, Ca, Fe.... hình thành yếu - Chất nào trong cơ thể được gọi 5. Chất khoáng: là chất khoáng? a. Nguồn cung cấp: - GV yêu cầu HS quan sát H3.8 - HS quan sát H3.8 TL cùng TL cùng bàn bàn - Ca, P: Lươn, cá mè, + Các loại thực phẩm nào cung Ca, P: Lươn, cá mè, cá mồi, cá mồi, sữa, trứng, các cấp từng loại chất khoáng? sữa, trứng, các loại đậu, súp loại đậu, súp lơ... lơ... - I: Muối iốt, cua, tôm, I: muối iốt, cua, tôm, mực, mực, ốc ốc..... - Fe:Trứng, bí đỏ, ốc, Fe:Trứng, bí đỏ, ốc, carốt, cà carốt, cà chua, khoại tây, chua, khoại tây, rau muống, rau muống.... - GV nhận xét thit bò.... - Em hãy nêu chức năng dinh - HS trả lời b. Chức năng dinh dưỡng của chất khoáng? Giúp cho xương phát triển, dưỡng: hoạt động của cơ bắp, tổ Giúp cho xương phát chức hệ thần kinh, cấu tạo triển, hoạt động của cơ hồng cầu, sự chuyển hoá của bắp, tổ chức hệ thần - GV thông báo: nếu thiếu cơ thể kinh, cấu tạo hồng cầu, + Canxi và photpho xương phát - HS lắng nghe sự chuyển hoá của cơ thể triển yếu, dễ bị gãy xương, xương và răng không cứng cáp \ + Iốt: Tuyến giáp không làm đúng chức năng, gây ra dễ cáu gắt và mệt mỏi + Sắt: dáng vẻ xanh xao, yếu ớt 6. Nước: - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông - HS tìm hiểu thông tin SGK tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi thảo luận trả lời câu hỏi - Nước có vai trò gì đối với đời - Đại diện nhóm trả lời - Nước có trong nứơc sống con người? +Là thành phần chủ yếu của uống, rau xanh, thức ăn, cơ thể trái cây +Là môi trường cho mọi - Nước không phải là chuyển hoá và TĐC của cơ chất dinh dưỡng nhưng thể cần thiết cho cơ thể +Điều hoà thân nhiệt + Là thành phần chủ - Ngoài nước uống còn có nguồn Trong rau xanh, trái cây, yếu của cơ thể nào cung cấp nước cho cơ thể? thức ăn + Là môi trường cho - GV nhận xét, chốt kiến thức mọi chuyển hoá và TĐC Năm học 2020-2021 - Chất xơ có phải là chất dinh - HS trả lời của cơ thể dưỡng không? Không phải + Điều hoà thân nhiệt - Chất xơ có trong thực phẩm - HS trả lời 7. Chất xơ: nào? Rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên chất - Chất xơ có trong trái - Chất xơ có vai trò gì? - HS trả lời cây, rau xanh, ngũ cốc Giúp ngăn ngừa bệnh táo nguyên chất bón, làm mềm chất thải để dễ - Chất xơ giúp ngăn *GDBV MT : thải ra ngoài ngừa bệnh táo bón - Để đảm bảo dinh dưỡng cung - HS trả lời cấp cho con người chúng ta cần Bảo vệ các loài động, thực phải làm gì ? vật có trong tự nhiên - GV nhận xét * Hoạt động 2.2: Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn Mục tiêu: Nắm được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn và cách thay thế thức ăn lẫn nhau Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học tập II. Giá trị dinh dưỡng hợp tác và lắng nghe phản hồi của các nhóm thức ăn: tích cực 1. Phân nhóm thức ăn: - GV yêu cầu HS quan sát H3.9 - HS quan sát H3.9 a. Cơ sở khoa học: - Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng - HS trả lời người ta chia mấy nhóm? Kể Chia 4 nhóm: Nhóm giàu Chia 4 nhóm: Nhóm tên? chất đường bột, giàu chất giàu chất đường bột, giàu đạm, giàu vtm - chất khoáng, chất đạm, giàu vtm - chất giàu chất béo khoáng, giàu chất béo - Hãy nêu tên các loại t/ăn và giá - HS trả lời trị của từng nhóm? - Ý nghĩa của việc phân chia các - HS trả lời b. Ý nghĩa: nhóm thức ăn nhằm mục đích Đảm bảo cân bằng dinh Đảm bảo cân bằng gì? dưỡng dinh dưỡng - Tại sao phải thay thế t/ă? - HS trả lời 2. Cách thay thế thức Giúp ngon miệng đỡ nhàm ăn lẫn nhau: chán - Cách thay thế thức ăn như thế - HS trả lời Khi thay thế thức ăn nào cho phù hợp? Thay thức ăn này bằng thức cần chọn thức ăn trong Nhận xét ăn khác trong cùng nhóm để cùng nhóm thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn không bị thay đổi Liên hệ ở nhà thay thế thức ăn - HS lấy ví dụ như thế nào * Hoạt động 2.3: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Mục tiêu: Nắm được nhu cầu chất đạm, chất đường bột, chất béo của cơ thể Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học tập III. Nhu cầu dinh hợp tác và lắng nghe phản hồi dưỡng của cơ thể: Năm học 2020-2021 tích cực - HS đọc thông tin quan sát 1. Chất đạm: - GV yêu cầu HS đọc thông tin H3.11,TL 3’ a. Thiếu chất đạm quan sát H3.11,TL 3’ - Đại diện nhóm trả lời trầm trọng: + Em có nhận xét gì về thể trạng Thể trạng phát triển không Trẻ suy dinh dưỡng của cậu bé H3.11. Em bé đó mắc bình thường, gầy, bụng to. cơ thể chậm hoặc ngừng bệnh gì? Nguyên nhân nào gây Bệnh suy dinh dưỡng, do phát triển, cơ bắp yếu, nên? thiếu chất đạm tay chân khăng khiu, - HS trả lời bụng phình to, tóc mọc - Khi thiếu chất đạm trầm trọng sẽ Trẻ suy dinh dưỡng cơ thể lưa thưa, dễ mắc bệnh gây hậu quả gì? chậm hoặc ngừng phát triển, nhiễm khuẩn và trí tuệ cơ bắp yếu, tay chân khăng kém phát triển. khiu, bụng phình to, tóc mọc lưa thưa, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển b. Thừa chất đạm: - HS trả lời Béo phì, bệnh huyết - Cơ thể thừa chất đạm gây hậu Béo phì, bệnh huyết áp, tim áp, tim mạch,... quả gì? mạch, hư thân - GV nhận xét - HS lắng nghe GV giải thích thêm tại sao lại 2. Chất đường bột: gây hậu quả đó - HS đọc mục 2 quan sát - GV yêu cầu HS đọc mục 2 quan H3.12 sát H3.12 - HS trả lời - Em sẽ khuyên cậu bé ở H3.12 Giảm ăn chất đường bột và ntn để có thể gầy bớt đi? một số chất khác như chất đạm, chất béo - HS trả lời - Em có bị sâu răng không? Sâu Có, do hỏng men răng vì ăn răng do đâu? nhiều bánh kẹo và đồ ngọt (nhất là ban đêm) - HS trả lời - Theo em làm thế nào để giảm Giảm ăn chất đường bột, cân? đạm, béo, ăn nhiều rau quả, - Ăn nhiều chất kết hợp tập thể dục đường bột gây béo phì - HS trả lời - Ăn thiếu chất đường - Ăn thiếu chất đường bột ảnh bột cơ thể nhanh đói, ốm hưởng ntn đến cơ thể? yếu, mệt mỏi - HS thảo luận nhóm 3. Chất béo: - GV nhận xét, chốt lại kiến thức - Đại diện nhóm trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm →Không, béo phì, bung to, - Thừa chất béo gây + Nếu ăn thừa chất béo cơ thể có tim có mỡ bao quanh dễ gây béo phì, ảnh hưởng đến bình thường không? Em sẽ bị nhồi mau cơ tim, máu nhiễm hệ tim mạch... hiện tượng gì? mỡ, gan thấm mỡ - Thiếu chất béo sẽ Sẽ bị tăng trọng quá mức thiếu năng lượng và một →Mau đói, ốm yếu, mệt mỏi số vtm →Không, vì thiếu sẽ thiếu Năm học 2020-2021 năng lượng và thiếu các vtm - Trong khẩu phần ăn thiếu chất tan trong chất béo A, D,E,K béo được không? Vì sao? →Cần phải kết hợp nhiều Nhận xét loại thức ăn khác nhau trong - Cần phải kết hợp bữa ăn hằng ngày nhiều loại thức ăn khác - Muốn có đầy đủ chất dinh - HS qs hình 3.13 và lắng nhau trong bữa ăn hằng dưỡng chúng ta cần phải làm gì? nghe ngày - GV nhận xét - Cần lưu ý chọn đủ - GV hướng dẫn HS qs hình 3.13 thức ăn của các nhóm phân tích để HS hiểu thêm 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 15 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi - HS trả lời Hoạt động 2.1,2 + Nêu nguồn cung cấp và chức năng dinh dưỡng của chất đạm, đường bột, chất béo, vitamin, chất xơ. + Thức ăn được chia ra làm mấy nhóm chính? - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Gia đình em thường dùng thực Cà rốt, gạo, dầu ăn Cà rốt, gạo, dầu ăn phẩm nào có chất đạm, chất Trái cây, tôm, rau, Trái cây, tôm, rau, đường bột, chất béo, sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ - HS trả lời + Hằng ngày gia đình em ăn thức Cá có chất đạm Cá có chất đạm ăn có chất dinh dưỡng nào? Gạo có chất đường bột Gạo có chất đường bột - GV nhận xét - GV yêu cầu HS về học thuộc kĩ - HS làm theo yêu cầu của bài 15, xem trước bài 16 GV Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung GDBVMT; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định; LĐĐA, ngày 04/01/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: