Trường THCS Tạ Tài Lợi Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 17: BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN Môn học: công nghệ ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến món ăn. - Hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi có trong bài - Năng lực hợp tác nhóm: Các thành viên trong tổ hợp tác thảo luận yêu cầu của GV * Năng lực đặc thù môn học: Quan sát hình, phân tích vấn đề 3. Phẩm chất: HS có ý thức trong bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến thức ăn *GDBVMT: - Bảo quản chất dinh dưỡng trước và trong khi chế biến món ăn, tránh được sự hao phí các chất dinh dưỡng trong thực phẩm. - Thực hiện và nhắc nhở gia đình bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, hình 3.17,18,19 2. Học sinh: Vở, viết, thước, xem bài trước III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV nêu vấn đề : - HS lắng nghe Nêu tên bài học + Tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn? + Làm thế nào để việc bảo quản chất dinh dưỡng đạt hiệu quả tốt? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 2.1: Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến Mục tiêu: Nắm được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến món ăn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học tập I. Bảo quản chất dinh hợp tác và lắng nghe phản hồi dưỡng khi chuẩn bị chế tích cực biến: - HS trả lời - Những thực phẩm nào dễ bị 1.Thịt, cá: mất chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến? - HS trao đổi nhóm nêu theo - GV cho HS quan sát hình 3.17 hiểu biết của nhóm trao đổi nhóm để tìm hiểu các Phạm Bích Tuyền Giáo án Công Nghệ 6 Trường THCS Tạ Tài Lợi Năm học 2020-2021 chất dinh dưỡng có trong thịt cá Thịt, cá chứa nhiều nước, 1 ít và ghi vào vở chất đạm và béo; cung cấp vitamin A,B,C, chất khoáng và phốt pho , cần thiết cho sự phát triển của xương, tăng cường cơ bắp, tăng khả năng đề kháng, - HS trả lời *GDBVMT: Làm gì để bảo - Không nên ngâm, rửa Không nên ngâm, rửa thịt, quản chất dinh dưỡng trong thịt, cá sau khi cắt vì dễ cá sau khi cắt vì dễ mất chất thịt , cá? mất chất khoáng và sinh khoáng và sinh tố tố Không để ruồi, bọ bám vào, - Không để ruồi, bọ giữ ở nhiệt độ thích hợp bám vào, giữ ở nhiệt độ - GV nhận xét, chốt lại kiến thức thích hợp - GV yêu cầu HS qs H3.18 - HS qs H3.18 2. Rau, củ, quả, đậu hạt tươi: - Kể tên các loại rau củ quả, đậu - HS trả lời hạt tươi thường dùng trong chế biến món ăn hàng ngày? Để rau, củ, quả, đậu - Trước khi chế biến phải qua - HS trả lời hạt tươi, không bị mất dd thao tác gì? Phải rửa sạch và gọt vỏ và hợp vệ sinh, ta cần: - Cách rửa sau khi gọt có ảnh - HS trả lời - Rửa rau củ, quả thật hưởng gì đến chất dd trong thức Nếu rửa sau khi gọt, cắt thì sạch ăn? chất dd sẽ mất đi theo nước - Đối với thức ăn ăn - HSghi bài sống, chỉ nên gọt vỏ khi - GV nhận xét, chốt lại kiến thức chuẩn bị ăn - GV yêu cầu HS qs H3.19 - HS qs H3.19 3. Đậu hạt khô, gạo: - Dựa vào kiến thức đã học và - HS trả lời thực tế cuộc sống, hãy cho biết +Đem phơi ngoài nắng cách chúng ta thường bảo quản +Sàn lại gạo tránh bụi bám lúa, gạo, bột, các loại đậu vào +Đừng buộc kín miệng túi - Đậu hạt khô, bảo quản chứa... nơi khô thoáng - HS trả lời - Gạo không nên vo kỉ *GDBVMT: Để đảm bảo giá trị Rửa thức ăn trước khi cắt, sẽ làm mất nhiều vitamin dd và hợp vệ sinh ta cần làm thái B gì? - GV nhận xét, chốt lại kiến thức *Hoạt động 2.2: Bảo quản chất dd trong khi chế biến Mục tiêu: Nắm được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học tập II. Bảo quản chất dd hợp tác và lắng nghe phản hồi trong khi chế biến tích cực Phạm Bích Tuyền Giáo án Công Nghệ 6 Trường THCS Tạ Tài Lợi Năm học 2020-2021 - Hãy cho biết nhóm sinh tố nào - HS trả lời 1. Tại sao phải quan dễ tan trong nước? Đó là nhóm sinh tố C, B, PP tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế - HS trả lời biến món ăn ? - Tác dụng của vitamin C là gì? Giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể, làm sáng da - Nhóm vitam B và PP thì sao? - HS trả lời - Không được đun quá Vitamin B giúp ta ngừa bệnh lâu làm vitamin C, B, PP thần kinh, bệnh cùi, phù tan trong nước thủng, cần thiết cho sự phát triển của cơ thể - Rán quá lâu làm cho vitamin A, D, E, K tan Vitamin PP giúp xương phát trong chất béo - Làm gì để các chất này không triển tốt, răng chắc hơn *Lưu ý: tan trong nước? - HS trả lời - Khi nước sôi mới cho Không được đun quá lâu làm thực phẩm cần luộc hoặc vita C, B, PP tan trong nước nấu vào - Nhóm sinh tố A, D, E, K thì - HS trả lời - Khi nấu không khuấy sao? nhiều hoặc hâm lại nhiều lần - Muốn luộc rau ngon mà vẫn giữ - HS trả lời giá trị dd thì sao? - Không nên vo xát gạo - GV nhận xét, chốt lại kiến thức qúa lâu, không chắt bỏ - GV đặt vấn đề: Trong quá - HS lắng nghe nước cơm khi nấu trình sử dụng nhiệt, các chất dinh 2. Ảnh hưởng của dưỡng chịu nhiều biến đổi, dễ bị nhiệt độ đối với thành biến chất hoặc bị tiêu huỷ. Do đó phần dinh dưỡng: chúng ta cần quan tâm, sử dụng nhiệt độ hợp lí trong chế biến thức ăn để giữ cho thức ăn luôn có giá trị sử dụng tốt - HS thảo luận nhóm hoàn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thành bảng hoàn thành bảng sau để làm rỏ - Đại diện nhóm điền bảng thành phần dd sẽ thay đổi dưới sự ảnh hưởng của nhiệt độ? Tên chất dd Mức t0 ảnh hưởng Tên giá trị dd mất Chất đạm (Pro) Nhiệt độ vượt qua giới hạn Nhóm dd B, D làm chín Chất béo Nhiệt độ vượt quá nhiệt độ Nhóm vitamin A, chất nóng chảy và nấu sôi béo Chất đường bột Nhiệt độ = 180 0 C Nhóm vitamin C, chất đường bột Chất khoáng Nhiệt độ TB Một phần Iốt, sắt, PP bị Phạm Bích Tuyền Giáo án Công Nghệ 6 Trường THCS Tạ Tài Lợi Năm học 2020-2021 mất Sinh tố Nhiệt độ bình thường Nhóm vitamin A, PP, C, B *GDBVMT: Khi chế biến món - HS trả lời ăn chúng ta cần chú ý điều gì? Giữ vệ sinh và bảo quản - GV nhận xét chất dinh dưỡng 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 17 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi - HS trả lời Hoạt động 2.1,2 + Khi chuẩn bị chế biên món ăn: thịt, cá, rau, củ,quả, đậu hạt tươi, đậu hạt khô, gạo bảo quản chất dinh dưỡng như thế nào? + Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn ? - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Gia đình em bảo quản thực Rau, củ quả tủ lạnh Rau, củ quả tủ lạnh phẩm như thế nào? Đậu khô, gạo để nơi khô ráo Đậu khô, gạo để nơi khô + Hàng ngày khi nấu cơm, em - HS trả lời ráo có chắt nước cơm không? Không chắt vì trong nước Không chắt vì trong nước - GV nhận xét chứa nhiều Vitamin B1 chứa nhiều Vitamin B1 (chữa bệnh phù thủng) (chữa bệnh phù thủng) - GV yêu cầu HS về học thuộc kĩ - HS làm theo yêu cầu của bài 17, xem trước bài 18 GV Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung GDBVMT; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định; LĐĐA, ngày 18/01/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh Phạm Bích Tuyền Giáo án Công Nghệ 6
Tài liệu đính kèm: