Giáo án cả năm Lịch sử Lớp 6 - Năm học 2018-2019

docx 158 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Lịch sử Lớp 6 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 1 - Tiết 1 Ngày soạn : 05 – 9 - 2018 Ngày dạy : 08 -9 - 2018
 Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh nhận biết được:
 - Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.
 - Mục đích học tập Lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương, đất nước, để hiểu hiện 
tại).
 - Phương pháp học tập (cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong 
việc nhớ và hiểu.
 2. Thái độ 
 - Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong 
học tập bộ môn.
 3. Kỹ năng 
 - Phương pháp học tập.(cách học, cách tìm hiểu lịch sử).
 4. Định hướng phát triển năng lực
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét,phân tích.
II. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, phát vấn, phân tích, nhóm ..
III. PHƯƠNG TIỆN : Tivi, tranh ảnh. 
IV. CHUẨN BỊ 
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Giáo án word và Powerpoint
 - Sách giáo khoa, tranh ảnh 
 2. Chuẩn bị của học sinh
 - Sách giáo khoa.
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Ổn định tổ chức
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách giáo khoa – vở ghi của học sinh.(2phút)
 3. Bài mới 
3.1. Hoạt động khởi động
 - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được 
đó là xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển, mục đích, phương pháp học tập 
Lịch sử đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm 
hiểu bài mới. 
 - Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn.
 - Thời gian: 2 phút.
 -Tổ chức hoạt động: Giáo viên cho xem tranh lớp học ngày xưa và lớp học hiện tại 
yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: 
 Trang 1 Qua bức tranh trên, em thấy lớp học ngày xưa và lớp học hiện tại có sự khác nhau không? 
Vì sao? 
 - Dự kiến sản phẩm 
 Lớp học ngày xưa và lớp học hiện tại có sự khác nhau.
 Vì do thời xưa điều kiện sống nghèo nàn,lạc hậu so với ngày nay. Ngày nay đất 
nước đang phát triển, nhà nước xem giáo dục là quốc sách hàng đầu nên quan tâm đầu tư 
phát triển như vậy có sự thay đổi theo thời gian. 
 Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Con người, 
cây cỏ, mọi vật sinh ra, lớn lên và biến đổi theo thời gian đều có quá khứ, nghĩa là có Lịch 
sử. Vậy học Lịch sử để làm gì và dựa vào đâu để biết Lịch sử. Chúng ta sẽ tìm hiểu nội 
dung này trong tiết học ngày hôm nay.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1 
 1.Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển. 
 - Mục tiêu: HS biết được xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.
 - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Phương tiện: Ti vi.
 - Thời gian: 13 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Chia thành 3 nhóm. Các nhóm đọc mục 1 
 SGK (4 phút), thảo luận và thực hiện các yêu 
 cầu sau.
 + Nhóm 1: Con người sự vật xung quanh ta có - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong 
 biến đổi không? Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì? quá khứ.
 Em hiểu Lịch sử là gì?
 + Nhóm 2: Có gì khác nhau giữa lịch sử một - Lịch sử còn là một khoa học, có nhiệm 
 Trang 2 con người và lịch sử xã hội loài người? vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của 
 + Nhóm 3: Tại sao Lịch sử còn là một khoa con người và xã hội loài người.
 học?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến 
 các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những 
 nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - 
 linh hoạt).
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
 nhóm trình bày. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh. 
 - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
 - Lịch sử còn là một khoa học, có nhiệm vụ 
 tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con 
 người và xã hội loài người.
2. Hoạt động 2 
 2. Mục đích học tập Lịch sử. 
 - Mục tiêu: HS biết được mục đích của việc học tập Lịch sử.
 - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Phương tiện:
 - Thời gian: 13 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Chia thành 4 nhóm. Các nhóm đọc mục 2 
 SGK (4 phút), thảo luận và thực hiện các yêu 
 cầu sau.
 + Nhóm 1: Nhìn vào lớp học hình 1 SGK em - Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê 
 thấy khác với lớp học ở trường học em như hương, dân tộc mình.
 thế nào? Em có hiểu vì sao có sự khác nhau đó - Để hiểu cuộc sống đấu tranh và lao 
 không? động sáng tạo của dân tộc mình và của 
 Trang 3 + Nhóm 2: Học Lịch sử để làm gì? cả loài người trong quá khứ xây dựng 
 + Nhóm 3: Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống nên xã hội văn minh như ngày nay.
 của gia đình quê hương em để thấy rõ sự cần - Để hiểu được những gì chúng ta đang 
 thiết phải hiểu biết lịch sử. thừa hưởng của ông cha trong quá khứ 
 + Nhóm 4: Để biết ơn quý trọng những người 
 đã làm nên cuộc sống tốt đẹp như ngày nay và biết mình phải làm gì cho tương lai.
 chúng ta cần phải làm gì?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến 
 các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những 
 nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - 
 linh hoạt).
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
 nhóm trình bày. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh. 
3. Hoạt động 3 
 3. Phương pháp học tập Lịch sử. 
 - Mục tiêu: HS biết được phương pháp học tập Lịch sử
 - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Phương tiện: Ti vi
 - Thời gian: 13 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Chia thành 4 nhóm. Các nhóm đọc mục 3 
 SGK (4 phút), thảo luận và thực hiện các yêu 
 cầu sau.
 + Nhóm 1: Dựa vào đâu để biết và khôi phục 
 lại lịch sử ?
 Tại sao em biết được cuộc sống của ông bà - Dựa vào 3 nguồn tư liệu để biết và khôi 
 em trước đây? phục lại lịch sử .
 Em kể lại tư liệu truyền miệng mà em biết?
 Trang 4 + Nhóm 2: Qua hình 1, 2 theo em có những + Tư liệu truyền miệng (các chuyện kể, 
 chứng tích nào, thuộc tư liệu nào? lời truyền, truyền thuyết...)
 + Nhóm 3: Những cuốn sách Lịch sử có giúp + Tư liệu hiện vật ( các tấm bia, nhà cửa, 
 ích cho em không? Đó là nguồn tư liệu nào? đồ vật cũ...)
 + Nhóm 4: Các nguồn tư liệu có ý nghĩa gì đối + Tư liệu chữ viết (sách vở, văn tự, bài 
 với việc học tập nghiên cứu lịch sử? khắc trên bia...)
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến 
 các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những 
 nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - 
 linh hoạt).
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
 nhóm trình bày. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh ghi nhớ các khái niệm thế 
 nào là “tư liệu lịch sử”, tư liệu truyền miệng, 
 tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết.(qua kênh 
 hình) 
 GV chốt kiến thức: Để dựng lại lịch sử, phải 
 có những bằng chứng cụ thể mà chúng ta có 
 thể tìm lại được đó là nguồn tư liệu. Như ông 
 cha ta thường nói “Nói có sách, mách có 
 chứng” tức là có tư liệu cụ thể mới đảm bảo 
 được độ tin cậy của lịch sử .
 GV liên hệ thực tế ở địa phương về các di 
 tích, đồ vật người xưa còn giữ lại trong lòng 
 đất hay trên mặt đất đều là tư liệu hiện vật. 
 Qua đó giáo dục ý thức trách nhiệm phải bảo 
 vệ và bước đầu hình thành thái độ đấu tranh 
 chống các hành động phá hủy các di tích lịch 
 sử.
3.3. Hoạt động luyện tập
 Trang 5 - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về xã hội loài người có lịch sử hình thành và 
phát triển, mục đích, phương pháp học tập Lịch sử.
 - Thời gian: 8 phút
 - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá 
nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn 
hoặc thầy, cô giáo.
 GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh 
chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm).
 + Phần trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Lịch sử là
 A. những gì đã diễn ra trong quá khứ. B. những gì đã diễn ra hiện tại.
 C. những gì đã diễn ra . D. bài học của cuộc sống.
Câu 2. Để đảm bảo được độ tin cậy của lịch sử, cần yếu tố nào sau đây? 
 A. Số liệu. B.Tư liệu.
 C. Sử liệu. D.Tài liệu.
Câu 3. Lịch sử với tính chất là khoa học có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại 
 A. những gì con người đã trải qua từ khi xuất hiện đến ngày nay.
 B. qúa khứ của con người và xã hội loài người.
 C. toàn bộ hoạt động của con người. 
 D. sự hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi xuất hiện cho đến ngày 
nay.
Câu 4. Người xưa để lại những chứng tích có tác dụng gì?
 A. Giúp chúng ta hiểu về lịch sử.
 B. Giúp chúng ta hiểu về nguồn gốc và quá trình phát triển của xã hội loài người.
 C. Giúp chúng ta hiểu và dựng lại lịch sử.
 D. Giúp chúng ta nhìn nhận về đúng lịch sử.
Câu 5. + Truyện “ Thánh Gíong” thuộc nguồn tư liệu nào?
 A.Truyền miệng . B. Chữ viết.
 D. Hiện vật. D. Không thuộc các tư liệu trên.
Câu 6. Tại sao chúng ta biết đó là bia Tiến sĩ?
 A. Nhờ có tên tiến sĩ.
 B. Nhờ những tài liệu lịch sử để lại.
 C. Nhờ nghiên cứu khoa học . 
 D. Nhờ chữ khắc trên bia có tên tiến sĩ. 
 + Phần tự luận 
Câu 7. Em hiểu gì về câu nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”?
- Dự kiến sản phẩm:
 + Phần trắc nghiệm khách quan
 Câu 1 2 3 4 5 6
 ĐA A B B C A D
 + Phần tự luận:
Câu 7. Lịch sử ghi lại những những điều gì xảy ra trong quá khứ, những điều tốt hay xấu, 
thành công hay thất bại Lịch sử giúp chúng ta ngày nay hiểu được cái hay, cái đẹp để 
phát huy, cái xấu, cái khiếm khuyết để tránh bỏ, từ đó chúng ta rút kinh nghiệm cho bản 
thân, tự trau dồi đạo đức và sống cho tốt, cống hiến phần sức lực của mình để xây dựng 
 Trang 6 quê hương đất nước. Lịch sử là cái gương của muôn đời để chúng ta soi vào. Lịch sử là 
thầy dạy của cuộc sống . 
3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
 - Mục tiêu: Rút ra được vai trò trò quan trọng của việc học lịch sử, để có được 
phương pháp tiếp cận, để học lịch sử có hiệu quả hơn.
 - Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
 Tại sao chúng ta phải học lịch sử ? 
 - Thời gian: 4 phút.
 - Dự kiến sản phẩm
 Mỗi con người cần phải biết tổ tiên, ông bà mình là ai, mình thuộc dân tộc nào, con 
 người đã làm gì để được như ngày hôm nay ....Hiểu vì sao phải biết quý trọng, biết ơn 
 những người đã làm nên cuộc sống ngày hôm nay, từ đó chúng ta cố gắng phải học tập, 
 lao động góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn.
 - GV giao nhiệm vụ cho HS
 + Sưu tầm và trình bày lại một sự kiện lịch sử. 
 + Em dự định sẽ học tập nghiên cứu bộ môn Lịch sử như thế nào? 
 + Chuẩn bị bài mới 
 - Học bài cũ, đọc và soạn bài : Cách tính thời gian trong lịch sử .
 + Thế nào là âm lịch, dương lịch? 
 + Cách ghi và tính thời gian theo Công lịch?
 Trang 7 Ngày soan : 11-9-2018 Ngày dạy : 13-9-2018 
TUẦN 2 - Tiết 2 
 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ.
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh:
 - Hiểu được các khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ; thời gian TCN, sau CN.
 - Hiểu diễn biến lịch sử theo trình tự thời gian.
 - Biết được hai cách làm lịch (âm lịch, dương lịch). 
 - Hiểu được cách ghi và tính thời gian theo Công lịch.
 2. Thái độ
 - Giúp học sinh biết quý trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa 
học.
 3. Kỹ năng
 - Làm bài tập về thời gian.
 - Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
 4. Định hướng phát triển năng lực:
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, đánh giá.
 + Cách ghi tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
II. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, phát vấn, phân tích, nhóm ..
III. PHƯƠNG TIỆN : Tranh ảnh theo sách giáo khoa và lịch treo tường. 
IV. CHUẨN BỊ 
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Giáo án word .
 - Tranh ảnh theo sách giáo khoa và lịch treo tường.
 2. Chuẩn bị của học sinh
 - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Ổn định 
 2. Kiểm tra: (5 phút) Lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì?
 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
 3. Bài mới
3.1. Hoạt động khởi động
 - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được 
đó là diễn biến lịch sử phải theo trình tự thời gian, cách ghi và tính thời gian theo Công 
lịch, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu 
bài mới. 
 - Phương pháp: Thuyết trình.
 - Thời gian: 2 phút.
 - Tổ chức hoạt động
 Trang 8 GV giới thiệu bài mới : Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời 
gian có trước có sau. Muốn tính được thời gian trong lịch sử cần theo nguyên tắc. Để biết 
được nguyên tắc ấy là gì chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1 
 1. Tại sao phải xác định thời gian?
 - Mục tiêu: HS cần hiểu được diễn biến lịch sử theo thời gian.
 - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích.
 - Phương tiện 
 + Tranh H, H2 của bài 1 SGK.
 - Thời gian: 8 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Yêu cầu HS quan sát hình 1,2 SGK của bài 1 
 kết hợp với đọc SGK mục 1 thực hiện yêu 
 cầu sau .
 + Con người, nhà cửa, cây cối, làng mạc đều - Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải xắp 
 ra đời và thay đổi. Sự thay đổi đó có cùng một xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian.
 lúc không? - Việc xác định thời gian là cần thiết và 
 + Muốn hiểu và dựng lại lịch sử ta phải làm là nguyên tắc cơ bản trong việc học tập 
 gì? tìm hiểu lịch sử.
 + Xem hình 1 và 2 của bài 1, em có biết - Thời gian giúp con người biết được các 
 trường học và bia đá được dựng lên cách đây sự kiện xảy ra khi nào, qua đó hiểu được 
 bao nhiêu năm? quá trình phát triển của nó.
 + Dựa vào đâu và bằng cách nào con người 
 sáng tạo ra được cách tính thời gian?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.GV khuyến 
 khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi 
 thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
 học sinh. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 Trang 9 thành cho học sinh.
2. Hoạt động 2
 2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
 - Mục tiêu: HS cần hiểu được nguyên tắc của phép làm lịch và biết được có hai cách 
làm lịch. 
 - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Phương tiện : Lịch treo tường.
 - Thời gian: 8 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Chia thành 3 nhóm. Các nhóm đọc mục 2 
 SGK và quan sát tờ lịch (4 ph út), thảo luận và 
 thực hiện các yêu cầu sau: 
 + Nhóm 1: Tại sao con người lại nghĩ ra lịch?
 Nguyên tắc của phép làm lịch? - Dựa vào vòng quay của Trái Đất quanh 
 + Nhóm 2: Hãy xem trên bảng ghi “Những trục của nó, của Mặt Trăng quanh Trái 
 ngày lịch sử và kỷ niệm” có những đơn vị thời Đất, của Trái Đất quanh Mặt Trời, tạo 
 gian nào và những loại lịch nào? nên ngày, đêm, tháng và mùa trong năm.
 Người xưa phân chia thời gian như thế nào? - Hai cách làm lịch:
 + Nhóm 3: Âm lịch là gì, dương lịch là gì, loại + Âm lịch : Dựa vào chu kì vòng quay 
 lịch nào có trước? của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập + Dương lịch: Dựa vào chu kì vòng quay 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.GV khuyến của Trái Đất quanh Mặt Trời.
 khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi 
 thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm 
 theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung 
 khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh 
 hoạt).
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
 nhóm trình bày. 
 Trang 10 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh. 
2. Hoạt động 3
 3. Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
 - Mục tiêu: HS cần hiểu được cách ghi và tính thời gian theo Công lịch.
 - Phương pháp: Phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Phương tiện 
 - Thời gian: 10 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Chia thành 4 nhóm. Các nhóm đọc mục 3 
 SGK (4 ph út), thảo luận và thực hiện các yêu 
 cầu sau: - Thế giới cần có lịch chung: đó là Công 
 + Nhóm lẻ: Trên thế giới có cần sử dụng một lịch.
 thứ lịch chung không? Công lịch là gì? - Công lịch lấy năm Chúa Giê-xu ra đời 
 + Nhóm chẵn: Theo Công lịch thời gian được làm năm đầu tiên của Công nguyên. 
 tính như thế nào? Trước năm đó là trước Công nguyên 
 1 thế kỷ là bao nhiêu năm? (TCN) 
 1 thiên niên kỷ là bao nhiêu năm? - Theo Công lịch: 1 năm có 12 tháng hay 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 365 ngày. Năm nhuận thêm 366 ngày.
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV + 100 năm là 1 thế kỷ.
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến + 1000 năm là 1 thiên niên kỷ. 
 các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những 
 nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - 
 linh hoạt).
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
 nhóm trình bày. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 Trang 11 thành cho học sinh.
 GV chốt ý: Các khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, 
 thiên niên kỉ; thời gian TCN, sau CN.
 - Cách ghi và tính thời gian theo Công lịch: 
 trước CN và sau CN
3.3. Hoạt động luyện tập
 - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về diễn biến lịch sử phải theo trình tự thời gian, 
cách ghi và tính thời gian theo Công lịch.
 - Thời gian: 7 phút
 - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá 
nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn 
hoặc thầy, cô giáo.
 GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh 
chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm).
 + Phần trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Một thế kỉ có bao nhiêu năm ?
 A. 10 năm . B. 100 năm.
 C. 200 năm. D. 1000 năm.
Câu 2.Theo Công lịch, năm nhuận có bao nhiêu ngày?
 A. 364 ngày. B. 365 ngày. 
 C. 366 ngày. D. 367 ngày. 
Câu 3. Người xưa dựa vào đâu để làm ra lịch? 
 A. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất
 B. Sự chuyển động lên xuống của thủy triều
 C. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
 D. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời và sự di chuyển của Mặt Trăng quanh 
Trái Đất.
Câu 4. Người phương Tây cổ đại sáng tạo ra lịch (dương lịch) dựa trên cơ sở nào?
 A. Chu kì vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
 B. Chu kì tự quay của Trái Đất.
 C. Chu kì vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất .
 D. Chu kì di chuyển của Trái Đất và Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.
Câu 5. Năm 901 thuộc thế kỉ
 A. IX. B. X
 C. XI D. XII.
Câu 6. Năm 179 TCN cách ngày nay (năm 2018) bao nhiêu năm?
 A. 1839 năm. B. 1840 năm.
 C. 2195 năm. D. 2197 năm.
 + Phần tự luận
Câu 7. Vì sao trên thế giới cần một thứ lịch chung?
 Trang 12 Do xã hội loài người ngày càng phát triển .Sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc 
ngày càng được mở rộng, nhu cầu thống nhất về cách tính thời gian.
 - Dự kiến sản phẩm:
 + Phần trắc nghiệm khách quan
 Câu 1 2 3 4 5 6
 ĐA B C D A B D
 + Phần tự luận
 Câu 7. Do xã hội loài người ngày càng phát triển. Sự giao lưu giữa các nước, các dân 
tộc ngày càng được mở rộng, nhu cầu thống nhất về cách tính thời gian.
3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
 - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập và thực tiễn.
 - Phương thức tiến hành: các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
 Vì sao trên tờ lịch của ta có ghi ngày, tháng, năm âm lịch?
 - Thời gian: 5 phút.
 - Dự kiến sản phẩm
 Cở sở tính âm lịch là dựa trên sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất, cách tính 
này liên quan chặt chẽ đến thời vụ nông nghiệp. Nước ta là nước có nền nông nghiệp từ 
lâu đời. Vì vậy lịch ghi cả ngày, tháng âm lịch để nông dân thực hiện sản xuất nông nghiệp 
cho đúng thời vụ.
 Tổ tiên chúng ta ngày xưa dùng âm lịch vào những ngày lễ, cổ truyền, những ngày 
cúng giỗ, chúng ta đều dùng âm lịch. Vì thế, phải ghi thêm ngày âm lịch tương ứng với 
ngày dương lịch .
 - GV giao nhiệm vụ cho HS
 Làm bài tập: Một bình gốm được chôn dưới đất vào năm 1885 TCN. Theo tính toán
 của các nhà khảo cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm. Hỏi người ta đã phát 
hiện nó vào năm nào?
 Học bài cũ, chuẩn bị bài mới Bài 3: Xã hội nguyên thủy.
 + Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất: thời gian, địa điểm, động lực.
 + Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn.
 + Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
 Trang 13 Ngày soạn: 18/9/18 Ngày dạy: 20/9/18
Phần một KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI 
TUẦN 3 – Tiết 3 Bài 3
 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
 - Biết được sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực....
 - Hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn.
 -Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2. Thái độ
 - Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất 
trong sự phát triển của xã hội loài người.
3. Kỹ năng
 - Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
4. Định hướng phát triển năng lực
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt: Quan sát tranh ảnh, so sánh, nhận xét 
II. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, phát vấn, phân tích, giải quyết vấn đề ..
III. PHƯƠNG TIỆN 
 - Tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức (SGK).
 - Lược đồ thế giới. 
 - Ti vi.
IV. CHUẨN BỊ 
1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Giáo án word và Powerpoint.
 - Tranh ảnh có liên quan
 - Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh
 - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
 V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : (3 phút) Công lịch là gì? Cách tính thời gian theo Công lịch?
3. Bài mới
 Trang 14 3.1. Hoạt động khởi động
 - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được 
đó là sự xuất hiện con người trên Trái Đất, sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh 
khôn và vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã để đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, 
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 - Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn.
 - Thời gian: 2 phút.
 - Tổ chức hoạt động: Giáo viên cho xem các bức tranh dưới đây, yêu cầu học sinh 
trả lời câu hỏi:
 + Người nguyên thủy dùng nguyên liệu gì để làm công cụ lao động? 
 + Người nguyên thủy sống như thế nào?
 - Dự kiến sản phẩm 
 + Người nguyên thủy dùng nguyên liệu đá để làm công cụ lao động.
 + Người nguyên thủy sống theo bầy, hái lượm, săn bắt 
Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Lịch sử loài 
người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện 
đến ngày nay. Vậy con người đầu tiên xuất hiện khi nào, ở đâu, họ sinh sống và làm việc 
như thế nào, để biết chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1
 1. Sự xuất hiện con người trên Trái Đất 
 - Mục tiêu: HS cần biết được sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động 
lực. 
 - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Phương tiện : Tranh H3, H4, H5 SGK, lược đồ thế giới, ti vi.
 - Thời gian: 13 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Trang 15 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- Chia thành 4 nhóm. Các nhóm đọc mục 1, 
mục 2 và quan sát H3, H4, H5 SGKvà lược 
đồ thế giới (4 phút), thảo luận và thực hiện - Vượn cổ: loài vượn có hình dáng 
các yêu cầu sau: người, sống cách ngày nay khoảng 5 - 6 
+ Nhóm 1: Loài vượn cổ sống ở đâu? Loài triệu năm
vượn cổ này có dáng đi như thế nào? Cuộc - Người tối cổ 
sống sinh hoạt của họ ra sao? + Thời gian xuất hiện: khoảng 3-4 triệu 
+ Nhóm 2: Người tối cổ khác với loài vượn ở năm trước đây.
những điểm nào? Thời gian xuất hiện, dấu tích + Đặc điểm: thoát khỏi giới động vật, 
được tìm thấy ở đâu? Người tối cổ sống như 
thế nào? con người đi bằng 2 chân, đôi tay khéo 
+ Nhóm 3: Mô tả hình dáng Người tinh khôn? léo, biết sử dụng hòn đá, cành cây làm 
Họ sống cách chúng ta khoảng bao nhiêu công cụ .
năm? Dấu tích tìm thấy ở đâu? + Biết chế tạo công cụ và phát minh ra 
+ Nhóm 4: Cuộc sống của Người tinh khôn lửa
khác cuộc sống Người tối cổ như thế nào? + Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, Đông 
Nhờ vào đâu vượn cổ chuyển biến thành Nam Á, Trung Quốc, châu Âu...
người?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Người tinh khôn:
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV + Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước. 
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi + Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể như người 
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát 
các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những phát triển.
nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - + Nơi tìm thấy: khắp các châu lục.
linh hoạt). - Nhờ có quá trình lao động đã chuyển 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo biến từ vượn thành người.
luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
nhóm trình bày. 
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
thành cho học sinh. 
GV chốt ý bằng sơ đồ sơ đồ: 
- Vượn cổ→ Người tối cổ→ Người tinh khôn
GDMT: Nhờ có quả trình lao động từ loài
vượn cổ chuyển thành người. Qua đó, thấy 
được vai trò quan trọng của lao động đã tạo 
ra con người và xã hội loài người .
 Trang 16 2. Hoạt động 2
 2. Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
 - Mục tiêu: HS hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
 - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Phương tiện : Tranh H5 SGK,ti vi
 - Thời gian: 8 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Quan sát H5 SGK (3 phút), thảo luận cặp đôi 
 để hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu sau:
 + Người tinh khôn khác Người tối cổ ở điểm 
 nào?
 Nội dung Người tối cổ Người tinh - Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía 
 khôn sau, u mày cao, khắp cơ thể phủ một lớp 
 Dáng đi lông ngắn, dáng đi hơi còng, lao về phía 
 Khuôn mặt trước, thể tích sọ não từ 850cm3- 
 và trán 1100cm3
 Thể tích hộp - Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao, 
 sọ không còn lớp lông trên người, dáng đi 
 thẳng, bàn tay nhỏ khéo léo, thể tích sọ 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
 não lớn 1450cm3.
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến 
 để theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội 
 dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh 
 hoạt).
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
 nhóm trình bày. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh. 
 GV chốt ý: Người tinh khôn xuất hiện là 
 bước nhảy vọt thứ hai của con người: lớp lông 
 mỏng nhất → màu da khác nhau → hình 
 thành 3 chủng tộc lớn của con người.
 Trang 17 3. Hoạt động 3
 3. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
 - Mục tiêu: HS biết được sản xuất phát triển, dẫn đến của cải dư thừa; giai cấp xuất 
hiện; nhà nước ra đời.
 - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Phương tiện : Tranh H6, H7 SGK,ti vi
 - Thời gian: 8 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Chia thành 4 nhóm. Các nhóm đọc mục 3 và 
 quan sát H6,7 SGK (3 phút), thảo luận và thực 
 hiện các yêu cầu sau:
 +Nhóm lẻ : Công cụ kim loại được phát minh - Khoảng 4000 năm TCN, con người 
 thời gian nào? Cho biết ưu điểm của công cụ phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) 
 bằng đồng so công cụ đá? và dùng kim loại làm công cụ lao động.
 + Nhóm chẵn: Công cụ bằng kim loại đã có 
 tác động như thế nào đến sản xuất và xã hội - Nhờ công cụ lao động, con người có 
 của Người tinh khôn thể khai phá đất hoang, tăng thêm diện 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập tích trồng trọt... sản phẩm làm ra nhiều, 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV xuất hiện cuả cải dư thừa.
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi - Một số người chiếm hữu của dư thừa, 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến 
 các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những trở nên giàu có, xã hội phân hoá giàu 
 nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - nghèo. Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan 
 linh hoạt). rã
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
 nhóm trình bày. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh. 
 GV chốt ý bằng sơ đồ sơ đồ: 
 - Công cụ kim loại -> SX phát triển -> của cải 
 dư thừa -> XH phân hoá giàu, nghèo -> XH 
 nguyên thuỷ tan rã -> xuất hiện giai cấp -> 
 nhà nước ra đời.
 Trang 18 3.3 Hoạt động luyện tập
 - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: sự xuất hiện con người trên Trái Đất, sự khác 
nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn và vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
 - Thời gian: 7 phút
 - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá 
nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn 
hoặc thầy, cô giáo.
 GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh 
chọn đáp án đúng trả lời .
 + Phần trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
 A. Nam Phi B. Đông Nam Á 
 C. Nam Mĩ D. Tây Phi
Câu 2. Con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tao ra công cụ vào thời 
gian nào?
 A. 4000 năm TCN B. 4 triệu năm 
 C. 3000 năm TCN D. 5 triệu năm 
Câu 3.Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?
 A. Đồng . B. Nhôm.
 C. Sắt. D. Kẽm.
Câu 4. Người tối cổ sống như thế nào? 
 A. Theo bộ lạc. B. Theo thị tộc. 
 C. Đơn lẻ. D. Theo bầy.
Câu 5. Nguyên nhân chính làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã là do
 A. năng suất lao động tăng. B. xã hội phân hoá giàu nghèo.
 C. công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện. D. có sản phẩm thừa.
Câu 6. Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như thế nào?
 A. Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn
 B. Vượn cổ Người tinh khôn Người tối cổ.
 C. Người tinh khôn Người tối cổ Vượn cổ
 D. Người tối cổ Vượn cổ Người tinh khôn. 
Câu 7. Vượn cổ chuyển hóa thành người thông qua quá trình 
 A. tìm kiếm thức ăn. B. chế tạo ra cung tên.
 C. tạo ra lửa . D. Lao động, chế tạo và sử dụng công cụ lao động 
Câu 8. Con người bước vào ngưỡng cửa của thời đại văn minh khi
 A. biết chế tạo ra lửa. 
 B. biết làm nhà để ở, may áo quần để mặc.
 C.biết thưởng thức nghệ thuật vào sáng tạo thơ ca. 
 D. xã hội hình thành giai cấp và nhà nước.
 + Phần tự luận
Câu 1. Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn như thế nào?
 Trang 19 - Dự kiến sản phẩm:
 + Phần trắc nghiệm khách quan
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B A A D C A D D
 + Phần tự luận:
Câu 1. Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
- Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày cao, khắp cơ thể phủ một lớp lông 
ngắn, dáng đi hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850cm3- 1100cm3
- Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn 
tay nhỏ khéo léo, thể tích sọ não lớn 1450cm3
3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
 - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập. HS biết nhận xét, so sánh.
 - Phương thức tiến hành: các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
 Em hãy cho biết vai trò của lao động đối với bản thân và xã hội?
 - Thời gian: 4 phút.
 - Dự kiến sản phẩm: 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS
 + Hoàn thành bảng so sánh sau:
 Người tối cổ Người tinh khôn
 Thời gian xuất hiện
 Nơi tìm thấy di cốt
 Tổ chức xã hội
 Công cụ 
 Cuộc sống
 + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới: Các quốc gia cổ đại phương Đông.
 - Thời gian xuất hiện và địa điểm hình thành các quốc gia cổ đại PĐ?
 - Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
 - Nhà nước cổ đại PĐ do ai đứng đầu? Người đó có quyền gì?
 Ngày soạn: 25/9/18 Ngày dạy: 27/9/18
 Trang 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_lich_su_lop_6_nam_hoc_2018_2019.docx