Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Tiến Dũng (Có đáp án + Ma trận)

pdf 13 trang Người đăng Liễu Như Yên Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Tiến Dũng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6 
 I. MA TRẬN 
 - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2 (từ tuần 19 đến tuần học thứ 25). 
 - Thời gian làm bài: 90 phút. 
 - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ :70% trắc nghiệm, 30% tự luận). 
 - Cấu trúc: Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. 
 KHUNG MA TRẬN 
 MỨC ĐỘ Tổng số câu 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao 
 Tổng điểm 
 Chủ đề 
 Tự luận Trắc (%) 
 Trắc Trắc Tự Trắc Tự Trắc 
 Tự luận Tự luận nghiệm 
 nghiệm nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 
 3 
 1,4 
1.Tách chất ra khỏi hỗn hợp 1(1,0) 2 
 2. Đa dạng thế giới sống 
 1 9 3.6 
 3 1 (1,0) 5 1 (1,0) 
 2 11 
3. Lực trong đời sống 
 5 
 1(1,0)7 1(1,0) 1(1,0) 3 
 Tổng câu 0 9 2 5 1 5 0 1 3 22 26 
 Tổng điểm 4 (40%) 3( 30%) 2( 20%) 1(10%) 30% 70% 10 
 % điểm số 40% 30% 20% 10% 30% 70% 100% 
 II. BẢN ĐẶC TẢ 
 Số câu hỏi Câu hỏi 
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt 
 TL TN TL TN 
1.Tách chất ra khỏi hỗn hợp 
 - Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng 
 1 C21 
 Nhận biết dụng của các cách tách đó 
 Thông hiểu - Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn hợp C11 
 Tách chất ra 2 
 bằng cách lọc, cô cạn, chiết. C12 
 khỏi hỗn hợp 
 Vận dụng - Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông thường 
 với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất trong 
 thực tiễn. 
 2. Đa dạng thế giới sống (23 tiết) 
 - Sự đa dạng - Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên. 
 nguyên sinh 
 - Nêu được một số bệnh do nấm gây ra. 
 vật, một số 
 bệnh do C18, 
 Nhận biết 
 nguyên sinh - Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và con người 3 C19, 
 vật gây nên. C20 
 - Sự đa dạng 
 - Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống. 
 nấm, vai trò 
 của nấm, một - Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn, vai trò của động 
 số bệnh do vật. (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, 
 nấm gây ra. 
 - Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví 
 - Sự đa dạng 
 dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, tảo lục đơn bào, ...). 
 của thực vật, 
 động vật. - Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật 
 Thông hiểu 
 - Tìm hiểu các - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra. 
 sinh vật ngoài 
 3 C13, 
 thiên nhiên. - Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, 
 đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được C14, 
 sự đa dạng của nấm. C15 
 Thông hiểu 
 - Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm được trồng làm 1 C16 
 thức ăn, dùng làm thuốc,...). 
 - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra. 
 - Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có 1 1 C26 C17 
 mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt 
 trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín). 
 - Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ 
 dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...). 
 - Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ 
 minh hoạ. 
 - Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái 
 (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được 
 tên một số con vật điển hình. 
 - Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái 
 (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số 
 con vật điển hình. 
 - Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi. 
 - Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính 
 lúp). Phân biệt được nấm độc và nấm thường. 
Vận dụng 
 - Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm thực vật theo các 
 tiêu chí phân loại đã học. 
 - Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan sát được ngoài 
 thiên nhiên. 
 - Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học. 
 - Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời sống như kĩ C23 
 1 
 thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ... 
 - Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt 
 thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết luận. 
 Trình bày vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu, làm 
 sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...). 
 - Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên; 
 phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, Vận dụng không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có 
 cao hoa (Hạt kín) trong thực tế. 
 - Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật. 
 - Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên. 
 - Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật, động vật có xương 
 sống, động vật không xương sống). 
Lực trong đời sống (7 tiết) 
– Lực và tác - Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo. 
dụng của lực - Nêu được đơn vị lực đo lực. 1 C2 
– Lực tiếp xúc 
 - Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi 
và lực không 
tiếp xúc - Nêu được dụng cụ để đo lực 
 Nhận biết 
- Lực ma sát - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ. 
– Biến dạng - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động 
của lò xo 
 - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật. 
– Khối lượng 
 - Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc. 
và trọng lượng 
 - Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc. C7 
 2 
 C8 
 - Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự 
 tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực. 
 - Nêu được lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật, khái niệm C4 
 3 C6 
 C22 
 - Nêu được tác dụng cản trở và thúc đẩy của lực ma sát. 1 C5 
 - Biết được khi vật chuyển động trong nước vật sẽ chịu tác dụng lực cản của nước. 1 C2 
 - Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn 
 1 C25 
 và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy. 
 - Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế 
 Thông hiểu thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực kế). 
 - Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc. - Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp 
 xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc. 2 C3 
 C9 
 - Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng của lực trong trường 
Vận dụng hợp đó. 
 - Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc ngược lại 1 C24 
 UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II 
 TRƯỜNG THCS TIẾN DŨNG NĂM HỌC 2024-2025 
 Môn: KHTN 6 
 Thời gian làm bài: 90 phút 
 (Đề kiểm tra gồm 3 trang) 
 Mã đề :603 
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (4,0 điểm) 
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước? 
 A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống. B. Bạn Lan đang tập bơi. 
C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường. D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời. 
Câu 2: Đơn vị đo lực trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là 
A. niutơn (N). B. mét (m). C. giây (s). D. kilôgam (kg). 
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng? 
A. Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động. 
B. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động. 
C. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi tốc độ chuyển động. 
D. Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng. 
Câu 4: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực tiếp xúc? 
A. Hai thanh nam châm hút nhau. B. Hai thanh nam châm đẩy nhau. 
C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Mẹ em ấn nút công tắc bật đèn. 
Câu 5.Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có ích? 
A. Bảng trơn không viết được phấn lên bảng. 
B. Xe đạp đi nhiều nên xích, líp bị mòn. 
C. Người thợ trượt thùng hàng trên mặt sàn rất vất vả. 
D. Giày dép sau thời gian sử dụng đế bị mòn. 
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất? 
A. Quả bưởi rụng trên cây xuống. B. Hai nam châm hút nhau. 
C. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà. D. Căng buồm để thuyền có thể chạy trên mặt nước. 
Câu 7. Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây? 
 A. Cốc nước đặt trên mặt bàn. B. Bóp phanh để xe dừng lại. 
C. Viên bi lăn trên ổ trục xe đạp. D. Bánh xe lăn trên mặt đường. 
Câu 8: Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng tỉ vệ với 
A. độ dài của lò xo. . lực hút của Trái Đất. 
C. khối lượng của vật treo. D. trọng lượng của lò xo. 
Câu 9: Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước? 
A. Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí. 
B. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí. 
C. Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn. 
D. Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên. 
Câu 10. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm, treo quả nặng có khối lượng 100g vào lò xo thì chiều 
dài của lò xo là 21cm. Nếu treo vào lò xo quả nặng có khối lượng 300g thì chiều dài của lò xo là A. 23cm. B. 1cm. C. 21cm. D. 41cm. 
Câu 11: Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì? 
A. Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào. 
B. Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào. 
C. Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào. 
D. Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào. 
Câu 12.Chọn phương pháp phù hợp để tách calcium carbonate từ hỗn hợp của calcium carbonate và nước? 
A. Chiết B. Cô cạn C. Lọc D. Dùng nam châm 
Câu 13: Nấm đảm không được cấu tạo từ thành phần nào sau đây? 
A. Mũ nấm. B. Cuống nấm. C. Rễ. D. Sợi nấm. 
Câu 14: Loại nấm nào sau đây được cấu tạo từ một tế bào? 
A. Nấm men. B. Nấm hương. C. Nấm kim châm. D. Nấm linh chi. 
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nấm? 
A. Tế bào nấm có chứa lục lạp. B. Thành tế bào nấm được cấu tạo bằng chất kitin. 
C. Nấm là sinh vật nhân thực. D. Nấm là sinh vật dị dưỡng. 
Câu 16: Nấm hoại sinh có vai trò như thế nào trong tự nhiên? 
A. Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. B. Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. 
C. Cho bóng mát và điều hòa không khí. D. Dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm. 
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về rêu? 
A. Cấu tạo đơn bào. B. Chưa có rễ chính thức. 
C. Không có khả năng hút nước. D. Thân đã có mạch dẫn. 
Câu 18: Khả năng làm mát không khí của thực vật có được là nhờ quá trình nào sau đây? 
A. Trao đổi khoáng. B. Hô hấp. C. Thoát hơi nước. D. Quang hợp. 
Câu 19: Trong cùng một khu vực, so với nơi trống trải thì nơi có rừng có gì khác biệt về khí hậu? 
A. Tốc độ gió mạnh hơn. B. Độ ẩm thấp hơn. 
C. Nắng nhiều và gay gắt hơn D. Nhiệt độ thấp hơn. 
Câu 20: Thực vật góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhờ khả năng nào sau đây? 
A. Hấp thụ khí carbon dioxide và các khí thải độc hại khác, đồng thời thải khí oxygen. 
B. Hấp thụ khí oxygen và thải khí carbon dioxide ra môi trường. 
C. Giữ lại bụi bẩn trong lòng đất, hạn chế hàm lượng bụi trong không khí. 
D. Giảm lượng mưa, giảm lũ lụt và hạn hán. 
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (3,0 điểm) 
 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh ghi đúng hoặc sai. 
Câu 21: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: 
a) Tất cả các hỗn hợp đều có thể tách bằng một phương pháp. 
b) Muốn tách muối và đường ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dùng phương pháp lọc. c) Phương pháp lọc chỉ dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi chất lỏng. 
d) Lọc là phương pháp dựa trên kích thước hạt. 
Câu 22: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? 
a) Lực ma sát luôn có hại. 
b) Lực ma sát gây mòn lốp xe. 
c) Lực ma sát không ảnh hưởng đến hiệu suất của máy móc. 
d) Độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào độ nhám của bề mặt tiếp xúc. 
Câu 23: Nấm là những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng. Dựa vào cấu trúc của cơ quan tạo 
bào tử, nấm được chia thành một số nhóm, đại diện như nấm túi, nấm đảm và nấm tiếp hợp. 
A. Nấm tiếp hợp có sợi nấm phân nhánh; màu nâu, trắng, xám, 
B. Nấm đảm là loại nấm có thể quả dạng hình tai mèo. 
C. Nấm bụng dê, nấm rơm và nấm sò thuộc nhóm nấm túi. 
D. Nấm tiếp hợp bao gồm các loài nấm mốc sinh trưởng nhanh gây ra sự ôi thiu của thức ăn. 
PHẦN III. Tự luận ( 3,0 điểm) 
Câu 24: Một vật có khối lượng 3 kg được treo vào 1 sợi dây như hình vẽ 
 a. Có mấy lực tác dụng vào quả cẩu? Kể tên. 
 b. Tính trọng lượng của quả cầu. 
Câu 25:Hãy biểu diễn lực kéo của một thùng hàng có độ lớn 15 N, phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái. Tỉ 
xích 1cm ứng với 5N. 
Câu 26: Cho các loài thực vật sau: Na, cà chua, cam, rau bợ (cỏ bợ), khoai tây, bèo ong. Có bao nhiêu loài thực vật 
không có hoa? Kể tên? 
 - Hết - 
 UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II 
 TRƯỜNG THCS TIẾN DŨNG NĂM HỌC 2024-2025 
 Môn: KHTN 6 
 Thời gian làm bài: 90 phút 
 (Đề kiểm tra gồm 3 trang) 
 Mã đề :633 
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (4,0 điểm) 
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất? 
A. Quả bưởi rụng trên cây xuống. B. Hai nam châm hút nhau. 
C. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà. D. Căng buồm để thuyền có thể chạy trên mặt nước. 
Câu 2. Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây? 
 A. Cốc nước đặt trên mặt bàn. B. Bóp phanh để xe dừng lại. 
C. Viên bi lăn trên ổ trục xe đạp. D. Bánh xe lăn trên mặt đường. 
Câu 3: Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng tỉ vệ với 
A. độ dài của lò xo. . lực hút của Trái Đất. 
C. khối lượng của vật treo. D. trọng lượng của lò xo. 
Câu 4: Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước? 
A. Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí. 
B. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí. 
C. Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn. 
D. Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên. 
Câu 5. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm, treo quả nặng có khối lượng 100g vào lò xo thì chiều 
dài của lò xo là 21cm. Nếu treo vào lò xo quả nặng có khối lượng 300g thì chiều dài của lò xo là 
 A. 23cm. B. 1cm. C. 21cm. D. 41cm. 
Câu 6: Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì? 
A. Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào. 
B. Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào. 
C. Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào. 
D. Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào. 
Câu 7.Chọn phương pháp phù hợp để tách calcium carbonate từ hỗn hợp của calcium carbonate và nước? 
A. Chiết B. Cô cạn C. Lọc D. Dùng nam châm 
Câu8 : Nấm đảm không được cấu tạo từ thành phần nào sau đây? 
A. Mũ nấm. B. Cuống nấm. C. Rễ. D. Sợi nấm. 
Câu 9: Loại nấm nào sau đây được cấu tạo từ một tế bào? 
A. Nấm men. B. Nấm hương. C. Nấm kim châm. D. Nấm linh chi. 
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nấm? 
A. Tế bào nấm có chứa lục lạp. B. Thành tế bào nấm được cấu tạo bằng chất kitin. 
C. Nấm là sinh vật nhân thực. D. Nấm là sinh vật dị dưỡng. 
Câu 11: Nấm hoại sinh có vai trò như thế nào trong tự nhiên? A. Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. B. Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. 
C. Cho bóng mát và điều hòa không khí. D. Dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm. 
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về rêu? 
A. Cấu tạo đơn bào. B. Chưa có rễ chính thức. 
C. Không có khả năng hút nước. D. Thân đã có mạch dẫn. 
Câu 13: Khả năng làm mát không khí của thực vật có được là nhờ quá trình nào sau đây? 
A. Trao đổi khoáng. B. Hô hấp. C. Thoát hơi nước. D. Quang hợp. 
Câu 14: Trong cùng một khu vực, so với nơi trống trải thì nơi có rừng có gì khác biệt về khí hậu? 
A. Tốc độ gió mạnh hơn. B. Độ ẩm thấp hơn. 
C. Nắng nhiều và gay gắt hơn D. Nhiệt độ thấp hơn. 
Câu 15: Thực vật góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhờ khả năng nào sau đây? 
A. Hấp thụ khí carbon dioxide và các khí thải độc hại khác, đồng thời thải khí oxygen. 
B. Hấp thụ khí oxygen và thải khí carbon dioxide ra môi trường. 
C. Giữ lại bụi bẩn trong lòng đất, hạn chế hàm lượng bụi trong không khí. 
D. Giảm lượng mưa, giảm lũ lụt và hạn hán. 
Câu 16: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước? 
 A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống. B. Bạn Lan đang tập bơi. 
C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường. D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời. 
Câu 17: Đơn vị đo lực trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là 
A. niutơn (N). B. mét (m). C. giây (s). D. kilôgam (kg). 
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng? 
A. Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động. 
B. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động. 
C. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi tốc độ chuyển động. 
D. Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng. 
Câu 19: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực tiếp xúc? 
A. Hai thanh nam châm hút nhau. B. Hai thanh nam châm đẩy nhau. 
C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Mẹ em ấn nút công tắc bật đèn. 
Câu 20.Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có ích? 
A. Bảng trơn không viết được phấn lên bảng. 
B. Xe đạp đi nhiều nên xích, líp bị mòn. 
C. Người thợ trượt thùng hàng trên mặt sàn rất vất vả. 
D. Giày dép sau thời gian sử dụng đế bị mòn. 
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (3,0 điểm) 
 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh ghi đúng hoặc sai. 
Câu 21: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: 
a) Tất cả các hỗn hợp đều có thể tách bằng một phương pháp. 
b) Muốn tách muối và đường ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dùng phương pháp lọc. 
c) Phương pháp lọc chỉ dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi chất lỏng. d) Lọc là phương pháp dựa trên kích thước hạt. 
Câu 22: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? 
a) Lực ma sát luôn có hại. 
b) Lực ma sát gây mòn lốp xe. 
c) Lực ma sát không ảnh hưởng đến hiệu suất của máy móc. 
d) Độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào độ nhám của bề mặt tiếp xúc. 
Câu 23: Nấm là những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng. Dựa vào cấu trúc của cơ quan tạo 
bào tử, nấm được chia thành một số nhóm, đại diện như nấm túi, nấm đảm và nấm tiếp hợp. 
A. Nấm tiếp hợp có sợi nấm phân nhánh; màu nâu, trắng, xám, 
B. Nấm đảm là loại nấm có thể quả dạng hình tai mèo. 
C. Nấm bụng dê, nấm rơm và nấm sò thuộc nhóm nấm túi. 
D. Nấm tiếp hợp bao gồm các loài nấm mốc sinh trưởng nhanh gây ra sự ôi thiu của thức ăn. 
PHẦN III. Tự luận ( 3,0 điểm) 
Câu 24: Một vật có khối lượng 3 kg được treo vào 1 sợi dây như hình vẽ 
 a. Có mấy lực tác dụng vào quả cẩu? Kể tên. 
 b. Tính trọng lượng của quả cầu. 
Câu 25:Hãy biểu diễn lực kéo của một thùng hàng có độ lớn 15 N, phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái. Tỉ 
xích 1cm ứng với 5N. 
Câu 26: Cho các loài thực vật sau: Na, cà chua, cam, rau bợ (cỏ bợ), khoai tây, bèo ong. Có bao nhiêu loài thực vật 
không có hoa? Kể tên? 
 - Hết - 
 TRƯỜNG THCS TIẾN DŨNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM 
 TỔ: KHTN TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2024-2025 
 Môn: KHTN 6 
I Phần I: Trắc nghiệm (4.0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0.2 điểm 
Mã đề 603 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
 Đáp án B A A D A A B C B A 
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 
 Đáp án D C D A A A B C D A 
Mã đề 633 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
 Đáp án A B C B A D C D A A 
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 
 Đáp án A B C D A B A A D A 
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm). Mỗi câu: đúng 1 ý cho 0,1điểm; đúng 2 ý cho 0,25 điểm; đúng 3 
ý cho 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. 
 Câu ý a b c d 
 Câu 21 S S Đ Đ 
 Câu 22 S Đ S Đ 
 Câu 23 Đ S S Đ 
PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm) 
 Câu Nội dung Điểm 
 a.Có 2 lực tác dụng vào vật là lực hút của TĐ và lực kéo của sợi 0,5 
 dây 
 Câu 24 
 Tb.rọng lượng của khối vật là: 0,5 
 10x3 = 30 (N) 
 - Biểu diễn đúng lực tác dụng vào vật 1,0 
 Câu 25 
 Câu 26 - Có 4 cây không có hoa 0,5 
 - Gồm: rau bợ, bèo ong, dương xỉ, thông. 
 0,5 
 DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN RA ĐỀ 
 Trần Thị Thọ 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_6_nam_hoc_20.pdf