UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Lịch sử & Địa lí 6 Mã đề: 611 Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề (Đề gồm 03 trang) Họ, tên học sinh:...............................................Lớp:......................; Số báo danh:......................... (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện ở sự đa dạng của A. số lượng loài. B. môi trường sống. C. thành phần loài. D. nguồn cung cấp gen. Câu 2: Trưng Trắc xưng vương, đóng đô ở Mê Linh gắn liền với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa của Lý Bí. B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. C. Khởi nghĩa Bà Triệu. D. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ. Câu 3: Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền năm 938 có điểm độc đáo là A. Quân sĩ đông. B. Vũ khí hiện đại, thuyền lớn. C. Lợi dụng thủy triều lên xuống làm trận địa cọc ngầm. D. Biết trước được kế giặc. Câu 4: Sau khi lên nắm chính quyền, Khúc Hạo đã A. duy trì bộ máy cai trị của nhà Đường. B. tiến hành nhiều chính sách tiến bộ. C. chia ruộng đất cho dân nghèo. D. thi hành luật pháp nghiêm khắc. Câu 5: Con người đã tác động vào quá trình hình thành đất như thế nào? A. Tác động mạnh đến đất, làm cho đất tốt hay xấu đi. B. Quyết định thành phần của đất. C. Ảnh hưởng đến tích lũy mùn của đất. D. Quyết định tuổi của đất. Câu 6: Khu vực địa hình nào sau đây thường có dân cư tập trung đông đúc? A. Hoang mạc. B. Vùng núi cao. C. Khí hậu băng giá. D. Đồng bằng. Câu 7: Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới? A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu Phi. D. Châu Nam Cực. Câu 8: Dòng sông chia (thoát) nước cho sông chính được gọi là A. phụ lưu. B. mực nước sông. C. chi lưu. D. lưu vực sông. Câu 9: Ai là người biết tận dụng thời cơ nhà Đường suy yếu để nổi dậy giành chính quyền tự chủ vào năm 905? A. Triệu Quang Phục. B. Lý Nam Đế. C. Dương Đình Nghệ. D. Khúc Thừa Dụ. Câu 10: Người Việt đã sáng tạo ra chữ viết của mình dựa trên cơ sở của hệ thống chữ nào? A. Chữ La-tinh của La Mã. B. Chữ Phạn của Ấn Độ. C. Chữ tượng hình của Ai Cập. D. Chữ Hán của Trung Quốc. Trang 1/3 - Mã đề thi 611 Câu 11: Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở A. đới nóng và xích đạo. B. đới nóng và đới lạnh. C. đới ôn hòa và đới lạnh. D. đới nóng và đới ôn hòa. . Câu 12: Trên Trái Đất nước mặn chiếm hơn A. 97%. B. 87%. C. 68%. D. 79%. Câu 13: Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây dựng lại ở làng Đường Lâm (Hà Nội), điều này có ý nghĩa gì? A. Vùng đất Đường Lâm vốn là kinh đô cũ của đất nước. B. Vùng đất Đường Lâm là trung tâm của đất nước. C. Nhân dân Việt Nam luôn tưởng nhớ đến công lao của Ngô Quyền. D. Đường Lâm là nơi diễn ra trận đánh với quân Nam Hán. Câu 14: Địa danh lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây: “Sông nào danh tiếng lẫy lừng, Ba lần giặc đến ba lần thây phơi, Sông nào nổi sóng bạc đầu, Ba phen cọc gỗ đâm tàu giặc tan” A. Sông Cửu Long. B. Sông Bạch Đằng. C. Sông Mã. D. Sông Hồng. Câu 15: Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là từ A. biển và đại dương B. các loài sinh vật. C. các dòng sông lớn D. ao, hồ, vũng vịnh. Câu 16: Việc giữ gìn và phát triển những nét văn hóa truyền thống của dân tộc trong thời kì Bắc thuộc cho thấy nhân dân Việt Nam A. đã bị các triều đại phong kiến phương Bắc đồng hóa. B. có tinh thần yêu nước, đấu tranh dũng cảm. C. bài trừ triệt để các yếu tố có liên quan đến văn hóa Trung Quốc. D. không được học tiếng Hán và các phong tục của người Hán. Câu 17: Năm 248, Bà Triệu lãnh đạo nhân dân Việt Nam đứng lên đấu tranh chống ách đô hộ của A. nhà Đường. B. nhà Hán. C. nhà Lương. D. nhà Ngô. Câu 18: Tướng giặc nào là người trực tiếp chỉ huy quân Nam Hán khi xâm lược Việt Nam lần thứ hai? A. Lưu Cung. B. Lưu Ẩn. C. Lưu Nham. D. Lưu Hoằng Tháo. Câu 19: Tôn giáo nào không được các triều đại phong kiến phương Bắc truyền vào nước ta? A. Phật giáo. B. Đạo giáo. C. Hồi giáo. D. Nho giáo. Câu 20: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc ở Việt Nam trong thời Bắc thuộc? A. Tìm mọi cách xóa bỏ phong tục tập quán lâu đời của người Việt. B. Bắt người Việt học chữ Hán, tuân theo các lễ nghĩa của Trung Hoa. C. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của người Việt. D. Đưa người Hán đến sinh sống lâu dài và ở lẫn với người Việt. Câu 21: Thành phần nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất? A. Khoáng chất. B. Chất hữu cơ. C. Không khí. D. Nước. Trang 2/3 - Mã đề thi 611 Câu 22: Nguồn cung cấp chất hữu cơ cho đất là A. đá mẹ. B. sinh vật. C. địa hình. D. khí hậu Câu 23: Thành phố đông dân nào sau đây thuộc châu Á? A. Mê-hi-cô-xi-ti B. Tô-ky-ô. C. Bec-lin. D. Xao Pao-lô. Câu 24: Đại dương chiếm diện tích lớn nhất trên thế giới là? A. Bắc Băng Dương. B. Đại Tây Dương. C. Ấn Độ Dương. D. Thái Bình Dương. Câu 25: Đất có mấy thành phần chính ? A. 2 thành phần B. 3 thành phần C. 4 Thành phần D. 5 thành phần PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (2,5 điểm) a) Hãy nêu tên một số nét văn hóa của người Việt vẫn được giữ gìn và phát triển trong thời Bắc thuộc. b) Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa gì đối với lịch sử dân tộc. c) Đánh giá công lao của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc. Câu 2 (1,5 điểm) a) Đất là gì? Nêu các nhân tố hình thành đất. Nhân tố nào là quan trọng nhất? b) Sông và hồ có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? Câu 3 (1,0 điểm) Hãy lấy ví dụ về tác động của con người làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực và tiêu cực. ----------- HẾT ---------- Trang 3/3 - Mã đề thi 611
Tài liệu đính kèm: