PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II THÀNH PHỐ BẮC GIANG NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 6 ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề) (Đề kiểm tra có 03 trang) Mã đề 602 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Để tách một chất rắn không tan ra khỏi chất lỏng, ta dùng cách A. Lắng. B. Lọc. C. Cô cạn. D. Chiết. Câu 2. Đa dạng động vật biểu thị rõ nét nhất ở A. số lượng loài.B. số lượng cá thể. C. môi trường sống.D. hình thức di chuyển. Câu 3. Động vật nào dưới đây không thuộc ngành động vật có xương sống? A. Rắn.B. Cua. C. Mèo. D. Cá chép. Câu 4. Trong những nhóm sau, nhóm nào chỉ gồm các cây thuộc ngành hạt kín? A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu. B. Cây nhãn, cây táo, cây ổi, cây dương xỉ. C. Cây cam, cây mít, cây xoài, cây hồng xiêm. D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây nhãn. Câu 5. Đâu là vai trò của thực vật đối với con người? A. Cung cấp oxygen cho hoạt động hô hấp. B. Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất. C. Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, làm cảnh. D. Tất cả các vai trò trên. Câu 6. Hành động nào sau đây bị cấm? A. Săn bắt động vật quý hiếm. B. Phá rừng nguyên sinh để làm nương rẫy. C. Dùng mìn để đánh bắt cá ở sông, hồ. D. Tất cả các hành vi trên. Câu 7. Loài nào sau đây không phải thực vật hạt kín? A. Xoài.B. Thông. C. Nhãn. D. Ổi. Câu 8. Lợi ích của đa dạng sinh học là gì? A. Có giá trị trong văn hóa, du lịch. B. Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất. C. Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu. D. Tất cả các lợi ích trên. Câu 9. Việc làm nào sau đây gây suy giảm đa dạng sinh học? A. Dùng kích điện để đánh bắt thủy, hải sản. B. Lai tạo các giống cây trồng mới. C. Trồng và bảo vệ rừng. D. Không săn bắn các loài động vật quý hiếm. Câu 10. Hậu quả của suy giảm đa dạng sinh học là gì? A. Gây khan hiếm lương lực, thực phẩm, nguyên vật liệu. B. Gây mất cân bằng sinh thái. C. Gây biến đổi khí hậu, thiên tai. D. Tất cả các hậu quả trên. Câu 11. Môi trường sống của rêu là A. dưới nước.B. nơi ẩm ướt, ít ánh sáng. C. nơi khô hạn. D. vùng nước lợ. Trang 1 - KHTN 6 - Mã đề 661 Câu 12. Tế bào nào ở thực vật có chức năng dẫn truyền nước từ rễ đi khắp cơ thể: A. Tế bào mô dậu B. Tế bào lông hút C. Tế bào biểu bì D. Tế bào mạch dẫn Câu 13. Động vật nào được dùng trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu thông dụng? A. Chuột bạch B. Chó. C. Ếch. D. Thỏ. Câu 14. Đơn vị đo khối lượng là A. N.B. kg.C. m.D. m 2. Câu 15. Dụng cụ đo lực là A. thước.B. nhiệt kế.C. lực kế.D. cân. Câu 16. Đổi đơn vị: 600 g bằng A. 0,6 kg.B. 6 kg.C. 60 kg.D. 0,06 kg. Câu 17. Phát biểu nào đúng về lực ma sát? A. Lực ma sát trượt có hại, lực ma sát lăn có lợi. B. Lực ma sát lăn có lợi, lực ma sát nghỉ có hại. C. Lực ma sát trượt có lợi, lực ma sát nghỉ có hại. D. Lực ma sát có thể có lợi hoặc có hại. Câu 18. Người ta dùng cái gì để biểu diễn một lực? A. Một đường thẳng.B. Một đoạn thẳng. C. Một mũi tên. D. Một hình tròn. Câu 19. Trường hợp nào dưới dây xuất hiện lực ma sát trượt? A. Quả bóng đang lăn trên mặt sân. B. Kéo một khối gỗ chuyển động trên mặt đất. C. Một học sinh kéo chiếc bàn nhưng chiếc bàn vẫn đứng yên. D. Một chiếc cặp đang đặt trên mặt bàn nằm ngang. Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. B. Tại một vị trí, vật có khối lượng càng lớn thì trọng lượng càng lớn. C. Trọng lượng có đơn vị là kilogam. D. Có thể đo trọng lượng của vật bằng lực kế. Câu 21. Cho các phát biểu về lực và khối lượng như sau: (1) Đơn vị đo lực là kilogam. (2) Dụng cụ đo lực là lực kế. (3) Đơn vị đo khối lượng là niu-tơn. (4) Dụng cụ đo khối lượng là cân. Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng? A. 4.B. 3.C. 2.D. 1. Câu 22. Cách làm nào sau đây sẽ thu được dung dịch? A. Cho một thìa muối ăn vào cốc nước rồi khuấy. B. Cho một thìa bột gạo vào cốc nước rồi khuấy. C. Cho một thìa cát vào cốc nước rồi khuấy. D. Cho một thìa dầu ăn vào cốc nước rồi khuấy. Câu 23. Thành phần của không khí gồm: A. 21% nitrogen (nitơ); 78% oxygen (oxi); 1% các khí khác. B. 78% nitrogen (nitơ); 21% oxygen (oxi); 1% các khí khác. C. 40% nitrogen (nitơ); 50% oxygen (oxi); 10% các khí khác. D. 50% nitrogen (nitơ); 40% oxygen (oxi); 10% các khí khác. Câu 24: Chất tinh khiết được tạo ra từ A. một nguyên tử duy nhất. B. một chất duy nhất. C. hai chất khác nhau. D. một nguyên tố duy nhất. Trang 2 - KHTN 6 - Mã đề 661 Câu 25: Một hỗn hợp gồm các hạt chất chất rắn lơ lửng trong chất lỏng gọi là A. Huyền phù. B. Nhũ tương. C. Hợp chất. D. Dung dịch. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 26 (2,0 điểm) a) Nêu nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm đa dạng sinh học? b) Kể tên những việc làm cụ thể góp phần bảo vệ đa dạng sinh học? Câu 27 (0,5 điểm) Có 2 cốc thuỷ tinh: + Cốc 1: chứa hỗn hợp muối ăn hoà tan trong nước. + Cốc 2: chứa hỗn hợp dầu ăn và nước. Em hãy đề xuất phương pháp phù hợp để tách riêng từng chất trong mỗi hỗn hợp trên. Câu 28 (1,0 điểm) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí? Câu 29 (1,5 điểm) Một lò xo treo thẳng đứng có chiều dài tự nhiên là l0 = 20cm. Treo một vật khối lượng 10g vào lò xo thì chiều dài lò xo lúc đó là 20,5cm. a) Tính độ biến dạng của lò xo? b) Tính chiều dài của lò xo nếu treo vật khối lượng 50g vào lò xo. Biết độ biến dạng của lò xo tỉ lệ với khối lượng vật treo. ----------- HẾT ---------- Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm. Trang 3 - KHTN 6 - Mã đề 661
Tài liệu đính kèm: