Câu 1: (1,5 điểm) Cho tập hợp A = và tập hợp B =
a) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.
b) Dùng ký hiệu để biểu thị mối quan hệ giữa hai tập hợp A và B .
c) Hãy liệt kê các phần tử vừa thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B.
Câu 2: (1,5 điểm)
a) Viết 3 số tự nhiên liên tiếp giảm dần trong đó số lớn nhất là 2014
b) Viết các biểu thức sau dưới dạng một lũy thừa
72.73 ; 56: 53
Câu 3: (2,0 điểm)
a) Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: -7; 6;
b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: -2012; 10; -12; 0
c) Tìm số liền sau của các số sau: 9; -23
d) Tìm số đối của các số sau: -8;
Câu 4: (1,5 điểm)
An có 18 viên bi xanh và 24 bi đỏ, An muốn chia đều vào các túi , sao cho số bi xanh mỗi túi đều bằng nhau , số bi đỏ các túi đều bằng nhau . Hỏi An có thể chia nhiều nhất bao nhiêu túi ? Mỗi túi có bao nhiêu bi xanh , bao nhiêu bi đỏ?
Câu 5: (1,5 điểm)
a) Tìm x biết x + 15 = 8
b) Tính nhanh :
Câu 6: (2,0 điểm)
Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 2cm, OB = 4cm.
a) Điểm A có nằm giữa O và B không?
b) Tính AB
c) So sánh OA và AB
d) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vì sao?.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I ĐỒNG THÁP Năm học: 2012-2013 Môn thi: TOÁN - Lớp 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: ../2012 ĐỀ ĐỀ XUẤT (Đề gồm có 01 trang) Đơn vị ra đề: Phòng GDĐT TX. HỒNG NGỰ Câu 1: (1,5 điểm) Cho tập hợp A = và tập hợp B = Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A. Dùng ký hiệu để biểu thị mối quan hệ giữa hai tập hợp A và B . Hãy liệt kê các phần tử vừa thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Câu 2: (1,5 điểm) a) Viết 3 số tự nhiên liên tiếp giảm dần trong đó số lớn nhất là 2014 b) Viết các biểu thức sau dưới dạng một lũy thừa 72.73 ; 56: 53 Câu 3: (2,0 điểm) a) Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: -7; 6; b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: -2012; 10; -12; 0 c) Tìm số liền sau của các số sau: 9; -23 d) Tìm số đối của các số sau: -8; Câu 4: (1,5 điểm) An có 18 viên bi xanh và 24 bi đỏ, An muốn chia đều vào các túi , sao cho số bi xanh mỗi túi đều bằng nhau , số bi đỏ các túi đều bằng nhau . Hỏi An có thể chia nhiều nhất bao nhiêu túi ? Mỗi túi có bao nhiêu bi xanh , bao nhiêu bi đỏ? Câu 5: (1,5 điểm) Tìm x biết x + 15 = 8 Tính nhanh : Câu 6: (2,0 điểm) Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 2cm, OB = 4cm. Điểm A có nằm giữa O và B không? Tính AB So sánh OA và AB Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vì sao?. HẾT. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I ĐỒNG THÁP Năm học: 2012-2013 Môn thi: TOÁN – Lớp 6 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT (Hướng dẫn chấm gồm có 2 trang) Đơn vị ra đề: Phòng GDĐT TX.HỒNG NGỰ Câu Nội dung yêu cầu Điểm Câu 1 (1,5 đ) a) A = 0,5 B A 0,5 c) C = 0,5 Câu 2 (1,5 đ) a) 2014; 2013; 2012 0,5 b) 72.73 = 75 ; 56: 53 = 53 0,5 0,5 Câu 3 (2,0 đ) a) ; 0,25-0,25 b) 10 , 0 , -12 , -2012 0,5 c) Số liền sau của 9 là 10 Số liền sau của -23 là -22 0,25 0,25 d) Số đối của -8 là 8 Số đối của = 3 là -3 0,25 0,25 Câu 4 (1,5 đ) Số tổ nhiều nhất là ƯCLN(18,24) 18 = 2.32 24 = 23. 3 ƯCLN(18,24) = 2.3 = 6 Vậy có thể chia được nhiều nhất 6 túi Mỗi túi có 18 : 6 = 3 bi xanh Mỗi túi có 24 : 6 = 4 bi đỏ 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 5 (1,5 đ) a) x + 15 = 8 x = 8 – 15 x= -7 0,25 0,25 b) = = = = 0 + 20 = 20 0,5 0,25 -0,25 Câu 6 (2,0 đ) a) Ta có: OA = 2 cm, OB = 4 cm Nên OA < OB Do đó: điểm A nằm giữa O và B 0,25 0,25 b) Ta có OA + AB = OB hay 2 cm + AB = 4cm hay AB = 4cm – 2cm = 2cm 0,25 0,25 c) Theo gt, ta có OA = 2 cm, AB = 2 cm Vậy OA = AB 0,25 0,25 d) Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB Vì A nằm giữa và cách đều OB 0,25 0,25 Lưu ý : - Học sinh có lời giải khác, lập luận chặt chẽ và có kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa. - Riêng câu 6 thì học sinh phải vẽ hình, nếu không có hình chỉ cho phân nửa số điểm của mỗi câu.
Tài liệu đính kèm: