TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT TỔ VĂN-GDCD ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LẦN 2 LỚP 6 MỘT SỐ ĐỀ ÔN TẬP ĐỀ 1 I. Đọc hiểu: 4đ Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Chèo bẻo chỉ sợ mỗi chim cắt. Chim cắt cánh nhọn như dao bầu chọc tiết lợn. Bao nhiêu con bồ câu của nhà chú Chàng đã bị chim cắt xỉa chết. Khi đánh nhau cắt chỉ xỉa bằng cánh. Chúng là loài quỷ đen, vụt đến, vụt biến... Cho đến nay, chưa có loài chim nào trị được nó. Họ nhà chèo bẻo chắc là nhiều phen muốn trị tội cắt. Một cuộc trị tội diễn ra thật! Hai con chèo bẻo đang bay, một con cắt vụt lao ra. Nó xỉa cánh hụt. Lập tức một đàn chèo bẻo hàng chục con xông lên cứu bạn. Cuộc đánh nhau rất dữ. Trẻ con ở dưới reo ầm lên. Cắt hốt hoảng cho nên xỉa cánh đều trượt. Hàng chục chèo bẻo thi nhau vào mổ. Cắt kiệt sức rồi, quay tròn xuống đồng Xóc như cái diều đứt dây. Chúng tôi ùa chạy ra, con cắt còn ngấp ngoái. Bây giờ tôi mới tận mắt nhìn thấy con cắt... (Lao xao - Duy khán) Câu 1 (1đ): Tìm trong đoạn văn và ghi ra một câu có sử dụng phép tu từ so sánh. Câu 2 (1đ): Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: a. Trẻ con ở dưới reo ầm lên. b. Cắt kiệt sức rồi, quay tròn xuống đồng Xóc như cái diều đứt dây. Câu 3 (1đ): Phép nhân hóa trong câu văn sau có tác dụng gì? Lập tức một đàn chèo bẻo hàng chục con xông lên cứu bạn. Câu 4 (1đ): Xác định cấu tạo của chủ ngữ trong câu sau: Cắt hốt hoảng cho nên xỉa cánh đều trượt. II. Tạo lập văn bản: 6đ Câu 1 (2đ): Đặt một câu có sử dụng phép nhân hóa. Câu 2 (1đ): Điền chủ ngữ, vị ngữ thích hợp để hoàn thành các câu sau: a. .. . thi đua nhau học tập. b. Mùa xuân, hoa đào, hoa mai . Câu 3 (3đ): Hãy viết đoạn văn miêu tả (ít nhất 5 câu), trong đó có sử dụng một phép tu từ đã học. (gạch chân và ghi rõ tên phép tu từ). ĐỀ 2 I. Đọc hiểu: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn. Dượng Hương Thư đánh trần đứng sau lái co người phóng chiếc sào xuống lòng sông nghe một tiếng “soạc”! Thép đã cắm vào sỏi! Dượng Hương ghì chặt trên đầu sào, lấy thế trụ lại, giúp cho chú Hai và thằng Cù Lao phóng sào xuống nước. Chiếc sào của Dượng Hương dưới sức chống bị cong lại. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hoà Phước. Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Câu 1 (1đ): Tìm trong đoạn văn và ghi ra một câu có sử dụng phép tu từ nhân hóa. Câu 2 (1đ): Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: a. Dượng Hương ghì chặt trên đầu sào, lấy thế trụ lại, giúp cho chú Hai và thằng Cù Lao phóng sào xuống nước. b. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hoà Phước. Câu 3 (1đ): Phép nhân hóa trong câu văn sau có tác dụng gì? Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hoà Phước. Câu 4 (1đ): Xác định cấu tạo của vị ngữ trong câu sau: Thép đã cắm vào sỏi! II. Tạo lập văn bản: 6đ Câu 1 (2đ): Đặt một câu có sử dụng phép so sánh. Câu 2 (1đ): Điền chủ ngữ, vị ngữ thích hợp để hoàn thành các câu sau: a. .. .ra sức thi đua học tập, lao động và tăng gia sản xuất. b. Mặc dù phải nghỉ học vì dịch Covid-19 . Câu 3 (3đ): Hãy viết đoạn văn miêu tả, chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng một phép tu từ đã học. ĐỀ 3 I. Đọc hiểu: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Lão nhà giàu nọ ra chợ mua được một con lừa rất khỏe. Lão liền chất lên lưng nó bao nhiêu là hàng hóa rồi trở về làng. Dọc đường thấy sẵn củi, lão lại chặt luôn mấy vác buộc vào hai bên sườn nó. Con lừa nặng quá, vẹo cả lưng nhưng cũng gắng đi. Đi được một quãng thấy mấy tảng đá vuông vắn nằm chắn ngang đường, lão liền nghĩ bụng: “Hãy thồ nốt mấy hòn đá này về, ít hôm nữa dựng nhà mà làm móng”. Lão lại xếp nốt mấy tảng đá lên lưng lừa. Lừa mệt quá ỳ ạch lê từng bước một. Trời nắng to, lão nhà giàu thấy bức quá liền cởi nốt cái áo trên mình vắt lên lưng lừa. Nhưng lừa đã kiệt sức rồi, nên khi chiếc áo vắt lên lưng thì lừa ngã quỵ xuống không đứng lên được. (Văn học 6, tập II, NXB Giáo dục 1994) Câu 1 (1đ): Tìm trong đoạn văn và ghi ra hai câu trần thuật đơn. Câu 2 (1đ): Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: a. Trời nắng to, lão nhà giàu thấy bức quá liền cởi nốt cái áo trên mình vắt lên lưng lừa. b. Nhưng lừa đã kiệt sức rồi, nên khi chiếc áo vắt lên lưng thì lừa ngã quỵ xuống không đứng lên được. Câu 3 (1đ): Phép nhân hóa trong câu văn sau có tác dụng gì? Lừa mệt quá ỳ ạch lê từng bước một. Câu 4 (1đ): Xác định cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Dọc đường thấy sẵn củi, lão lại chặt luôn mấy vác buộc vào hai bên sườn nó. II. Tạo lập văn bản: 6đ Câu 1 (2đ): Viết đoạn văn ngắn 2-3 câu, trong đó có câu trần thuật đơn. Câu 2 (1đ): Điền chủ ngữ, vị ngữ thích hợp để hoàn thành các câu sau: a. .. .sẽ không làm nên việc gì. b. Sau những ngày mưa gió, . Câu 3 (3đ): Hãy viết đoạn văn (ít nhất 5 câu), miêu tả cảnh các bạn đang chăm chỉ làm bài, trong đó có sử dụng một phép tu từ đã học. (gạch chân và ghi rõ tên phép tu từ). ĐỀ 4 I. Đọc hiểu: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng được dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ... lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai.” (Ngữ văn 6 – tập hai) Câu 1 (1đ): Tìm trong đoạn văn và ghi ra câu văn có sử dụng cả phép nhân hóa và so sánh. Câu 2 (1đ): Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng được dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Câu 3 (1đ): Phép so sánh trong câu văn sau có tác dụng gì? Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng được dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Câu 4 (1đ): Xác định cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. II. Tạo lập văn bản: 6đ Câu 1 (2đ): Viết đoạn văn ngắn 2-3 câu, trong đó có sử dụng phép nhân hóa. Câu 2 (1đ): Điền chủ ngữ, vị ngữ thích hợp để hoàn thành các câu sau: a. .. . cần vững vàng trước những thử thách của cuộc sống. b. Trước những diễn biến phức tap của dịch bệnh, . Câu 3 (3đ): Hãy viết đoạn văn (ít nhất 5 câu), miêu tả cảnh các bạn đang chăm chỉ làm bài, trong đó có sử dụng một phép tu từ đã học. (gạch chân và ghi rõ tên phép tu từ). ĐỀ 5 I. Đọc hiểu: 4đ Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn. Dượng Hương Thư đánh trần đứng sau lái co người phóng chiếc sào xuống lòng sông nghe một tiếng “soạc”! Thép đã cắm vào sỏi! Dượng Hương ghì chặt trên đầu sào, lấy thế trụ lại, giúp cho chú Hai và thằng Cù Lao phóng sào xuống nước. Chiếc sào của Dượng Hương dưới sức chống bị cong lại. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hoà Phước. Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ. (Ngữ văn 6 – tập hai) Câu 1 (1đ) Đoạn văn nằm trong văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2 (1đ) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: Câu 3 (1đ) Nêu nội dung chính của đoạn văn. II. Tạo lập văn bản: 6đ Câu 1 (3đ): Em hãy viết đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật dượng Hương Thư trong đoạn văn trên. Câu 2 (3đ): Quê hương em cũng có nhiều cảnh vật có nét đặc sắc như trong đoạn trích trên. Em hãy viết đoạn văn (ít nhất 5 câu) tả một cảnh đặc sắc đó. ĐỀ 6 I. Đọc hiểu: 4đ Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng được dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ... lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai.” (Ngữ văn 6 – tập hai) Câu 1 (1đ) Đoạn văn nằm trong văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2 (1đ) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn. Câu 3 (2đ) Nêu nội dung chính của đoạn văn. II. Tạo lập văn bản: 6đ Câu 1 (3đ) Em hãy viết đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) nêu cảm nghĩ của em về cảnh vật trong đoạn văn. Câu 2 (3đ) Em hãy viết đoạn văn tả cảnh cánh đồng quê em vào mùa lúa chín. ĐỀ 7 I. Đọc hiểu: 4đ Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân. Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vụt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng. Chú bay lên cao hơn và xa hơn. Dưới tẩm cánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút... (Nguyễn Thế Hội) 1. Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? (1đ) 2. Tìm trong văn bản một câu có chứa phép tu từ so sánh. (1đ) 3. Văn bản trên viết về điều gì? (1đ) 4. Qua văn bản, em thấy năng lực nào của người viết được thể hiện rõ nhất? Cũng qua đó em cảm nhận được tình cảm của tác giả như thế nào? (1đ) II. Tạo lập văn bản: 6đ Câu 1 (3đ) Em hãy viết đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh được miêu tả trong đoạn văn. Câu 2 (3đ) Hằng ngày em được thấy xung quanh em có rất nhiều cảnh vật rất thú vị. Em hãy viết đoạn văn để tả một cảnh mà em yêu thích. LỚP 7 I. PHẦN TIẾNG VIỆT Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. (1) Ngày xửa ngày xưa. (2) Ô, ngày xửa ngày xưa là lúc nào nhỉ? (3) Ngày xửa ngày xưa là cái thời chưa có trời, chưa có đất, chưa có loài vật ấy. (4) Là cái thời mới chỉ có hai người là nàng Gầu A và chàng Đrầu Ống. (5) Nàng dệt hoa. (6) Chàng dệt gấm. (7) Tấm vải hoa của nàng là đất. (8) Mảnh gấm của chàng là trời. (9) Nàng khéo tay, dệt nhanh. (10) Chàng vụng tay, dệt chậm. (11) Thế là đất của nàng rộng hơn trời của chàng. (12) Nàng mới ra chân trời ngó xem, rồi bảo chàng: để em dồn đất của em cho khớp với bầu trời của chàng. (13) Nhưng đất dồn lại nên sinh ra núi ra khe. (14) Bây giờ họ lại phải đo trời đo đất. (Theo Ma Văn Kháng, Vùng biên ải) Câu 1. Chỉ ra câu rút gọn trong đoạn văn trên. Nêu tác dụng của câu rút gọn mà em vừa tìm được. Câu 2. Hãy tìm câu đặc biệt có trong đoạn văn trên và cho biết câu đặc biệt đó có tác dụng gì trong đoạn văn? Câu 3. Câu“Bây giờ họ lại phải đo trời đo đất.” a. Xác định trạng ngữ và cho biết trạng ngữ nằm ở vị trí nào trong câu trên? b. Trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu? Câu 4. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. Câu 5. Viết một đoạn văn (ít nhất 5 câu, chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng câu rút gọn và câu có thành phần trạng ngữ. Bài tập 2: Cho đoạn văn sau: Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. Tôi như một lữ khách thích giang hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa. Trước mũi thuyền là một không gian rộng thoáng để vua hóng mát ngắm trăng, giữa là một sàn gỗ bào nhẵn có mui vòm được trang trí lộng lẫy, xung quanh thuyền có hình rồng và trước mũi thuyền là một đầu rồng như muốn bay lên. Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, đàn tam. Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp sanh để gõ nhịp. (Hà Ánh Minh) Câu 1. Tìm câu rút gọn trong đoạn văn. Tác dụng của việc dùng câu rút gọn này? Câu 2. Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn trên, cho biết câu đặc biệt đó dùng để làm gì? Câu 3. Tìm thành phần trạng ngữ trong câu «Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, đàn tam». Xác định vị trí của trạng ngữ trong câu. Cho biết trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu? Câu 4. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. Câu 5.Viết một đoạn văn ngắn (ít nhất 5 câu) về cảnh đón tết của gia đình em. Trong đó có sử dụng câu rút gọn, trạng ngữ. (Gạch chân thành phần trạng ngữ, câu rút gọn) Bài tập 3: Câu 1. Tìm câu rút gọn trong đoạn văn và cho biết việc rút gọn câu như vậy để làm gì? Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở. (Minh Hương) Câu 2. Trong các câu sau: Hải là sinh viên. Quê hương tôi có con sông xanh biếc. Mẹ ơi! Chị ơi! Những câu nào là câu đặc biệt? Các câu đặc biệt đó dùng để làm gì? Câu 3. Tìm thành phần trạng ngữ trong câu “Chiều nay, lớp ta đi học phụ đạo và lao động”. Xác định vị trí của trạng ngữ trong câu. Cho biết trạng ngữ đó biểu thị ý nghĩa gì? Câu 4. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. Câu 5.Viết một đoạn văn ngắn (ít nhất 5 câu) về cảnh đón tết của gia đình em. Trong đó có sử dụng câu rút gọn, trạng ngữ. (Gạch chân thành phần trạng ngữ, câu rút gọn) Bài tập 4: Cho đoạn trích sau: “ Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ. Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xòe ô lợp kín trên đầu. Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.” (Trích Rừng cọ quê tôi - Nguyễn Thái Vận) Câu 1: Hãy ghi lại các câu rút gọn có trong đoạn trích trên và nêu tác dụng của chúng? Câu 2: Hãy chỉ ra các thành phần trạng ngữ có trong đoạn trích và cho biết chúng bổ sung ý nghĩa gì trong câu? Câu 3: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 câu) tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi, trong đó có sử dụng ít nhất 2 câu đặc biệt. Bài tập 5: Câu 1: Hãy rút gọn hai câu sau, và cho biết thành phần được rút gọn là gì? Vì sao lại rút gọn như vậy? a) Anh trai tôi học đi đôi với hành. b) - Hôm nào cậu đi Nha Trang? - Ngày mai, tôi đi Nha Trang. Câu 2: Hãy tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt có trong các đoạn trích sau: a) Đêm.Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. (Ca Huế trên sông Hương – Hà Ánh Minh) b) Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! c) Than ôi! Sức người khó địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự được lại với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất. (Sống chết mặc bay –Phạm Duy Tốn) Câu 3: Hãy tìm và nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong mỗi câu sau: a) Để thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ và phát triển cho tâm hồn, trí tuệ, không có gì thay thế được việc đọc sách. b) Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn song vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khókhăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước. (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta –Hồ Chí Minh) c) Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam. Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp sanh để gõ nhịp. (Ca Huế trên sông Hương –Hà Ánh Minh) Câu 4: Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 6 đến 9 câu) trong đó có sử dụng câu rút gọn, câu đặc biệt và trạng ngữ. Chỉ ra câu rút gọn, câu đặc biệt và trạng ngữ. Bài tập 6: Hãy xác định câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt đó trong đoạn thơ sau: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ Chú Nga đi bộ đội Sao lâu quá là lâu ! Nhớ chú , Nga thầm nhắc : - Chú bây giờ ở đâu? Chú ở đâu ở đâu? Trường Sơn dài dằng dặc? Trường Sa đảo nổi, chìm? Hay Kon Tum , Đắc Lắc? Mẹ đỏ hoe đôi mắt Ba ngước lên bàn thờ: Đất nước không còn giặc. Chú ở bên Bác Hồ. Dương Huy - Câu đặc biệt: - Tác dụng: .. Bài tập 7: Ông Trạng thả diều Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú học hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều. Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe thầy giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mãnh gạch vỡ.; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt, văn hay, vượt xa các học trò của thầy. Thế rồi, vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta. Đọc văn bản trên và cho biết: 1. Câu “Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.” có loại trạng ngữ gì? 2. Đặt ít nhất một câu tương tự cùng sử dụng loại trạng ngữ như trên. 3. Viết đoạn văn ngắn từ 6-8 câu nêu cảm nghĩ của em về hoạt động trong những ngày Tết ở xung quanh nơi em ở, trong đó có sử dụng ít nhất một câu đặc biệt và một loại trạng ngữ (gạch dưới và nêu tên xác định) II. PHẦN VĂN BẢN Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở dưới : "Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao! Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc,từ việc rất lớn: việc cứu nước,cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân,từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn...Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định,Thắng, Lợi!" Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Câu 2: Tác giả của đoạn văn trên là ai? Ông đã từng giữ chức vụ quan trọng nào của Đảng và nhà nước? Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Câu 4: Qua văn bản trên em học được ở Bác những đức tính, phẩm chất gì? Câu 5: Hãy tìm một số ví dụ về sự giản dị trong thơ văn của Bác. Câu 6: Từ văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 6- 8 câu) nêu một vài cảm nhận của em về vẻ đẹp của Bác Hồ. Bài tập 2: Đọc hiểu: Mẹ và quả Những mùa quả mẹ tôi hái được Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Khi mặt trời khi như mặt trăng Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi Và chúng tôi thứ quả ngọt trên đời Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh ? (Nguyễn Khoa Điềm) Câu hỏi: 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của bài thơ. 2. Nêu nội dung chính của bài thơ? (trả lời trong khoảng 5-7 dòng) 3. Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ở hai câu thơ: “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh ?” 4. Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về hai câu thơ: “Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi” Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Điều rất quan trọng cần phải làm nổi bật là sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch. Rất lạ lùng, rất kì diệu là trong 60 năm của một cuộc đời đầy sóng gió diễn ra ở rất nhiều nơi trên thế giới cũng như ở nước ta, Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý của một người chiến sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn, trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp. (Đức tính giản dị của Bác Hồ, Phạm Văn Đồng) Câu 1. Đoạn văn trên viết về đề tài gì? Câu 2. Phương pháp lập luận được sử dụng trong đoạn văn trên? Câu 3. Luận điểm chính của đoạn văn? Câu 4.Từ “thanh bạch” trong đoạn văn có nghĩa là gì? Câu 5. Viết một đoạn văn (khoảng 5 câu) nêu suy nghĩ của em về sự giản dị trong cuộc sống sinh hoạt đời thường của Bác. Câu 6. Liên hệ thực tế hiện nay, thế hệ trẻ đã học tập và làm theo tấm gương của Bác như thế nào? Hãy viết một đoạn văn ngắn bàn về điều đó. Bài tập 4: Cho đoạn văn sau: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Hồ Chí Minh) Câu 1. Đoạn văn trên viết về đề tài gì? Câu 2. Tác giả đã sử dụng phương pháp lập luận nào trong đoạn văn trên? Câu 3. Luận điểm chính của đoạn văn? Câu 4. Em hiểu từ “làn sóng” trong đoạn văn trên là gì? Câu 5. Viết một đoạn văn (khoảng 5 câu) nêu suy nghĩ của em về truyền thống yêu nước của dân tộc ta. Câu 6. Là thế hệ trẻ sống trong thời đại ngày nay, các em sẽ phải làm gì để phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc? Hãy viết một đoạn văn ngắn bàn về điều đó. Bài tập 5: Cho đoạn văn sau: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên ruộng đất cho Chính phủ, Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi nồng nàn yêu nước. (Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta) Câu 1: Đoạn văn trên viết về đề tài gì? Câu 2: Đoạn văn trên tác giả đã sử dụng phép lập luận giải thích hay chứng minh? Câu 3: Luận điểm chính của đoạn văn? Luận điểm ấy được trình bày theo trình tự nào? Câu 4: Từ “đồng bào” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì? Câu 5: Viết một đoạn văn (khoảng 5 câu) nêu suy nghĩ của em về những việc làm thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta được nêu trong đoạn văn. Bài tập 6: Câu 1: Đọc kỹ đoạn văn: “... Bữa cơm chỉ vài ba món rất đơn giản, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ...” a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ? Của tác giả nào ? b. Đọan văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Câu 2: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Quan niệm như thế đúng chưa? Câu 3: Trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta để chứng minh cho nhận định: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự như thế nào? Câu 4: Tục ngữ là gì? Phân tích câu tục ngữ: “ Đói cho sạch, rách cho thơm”? LỚP 8 I - Phần tiếng Việt - Tìm hiểu kĩ lý thuyết của từng bài (tất cả các bài ở học kì 2). - Làm bài tập trong sách giáo khoa (tất cả các bài ở học kì 2) – làm vào vở soạn. II- Phần văn học - Thơ: thuộc tất cả các bài thơ, nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa... - Truyện trung đại: Chiếu dời đô Hịch tướng sĩ Nước Đại Việt ta Bàn luận về phép học - >soạn theo câu hỏi ở sách giáo khoa, làm vào vở soạn. III- Phần Tập làm văn 1- Văn thuyết minh: Hoàn thiện bài văn theo từng đề sau: (làm vào giấy kiểm tra) Đề 1: thuyết minh về loại hoa mùa xuân Đề 2: thuyết minh loài vật nuôi trong 2- Văn nghị luận: Ôn lại: khái niệm về văn nghị luận, luận điểm, luận cứ.... Tìm hiểu phần Tập làm văn trong bài 24,25,26,27, 28, 29 Thực hành: hoàn thành bài văn vào giấy kiểm tra theo đề sau: Em suy nghĩ như thế nào về dịch bệnh COVID-19 và nêu giải pháp phòng tránh. LỚP 9 A. Phần đọc – hiểu: I. Lí thuyết: 1. Nhận biết các phương thức biểu đạt trong văn bản Các phương Tự sự Biểu cảm Thuyết minh Nghị luận thức biểu đạt Là thuật lại, kể lại Là khả năng con Là dùng ngôn Là bàn về một vấn diễn biến của một người bộc lộ ngữ nhằm cung đề nào đó nhằm sự việc nào đó hoặc tình cảm những cấp, giới thiệu thuyết phục người Khái khắc họa tính cách rung động trong giảng giải những đọc, người nghe. niệm nhân vật. tâm hồn với tri thức về một sự người khác. vật, hiện tượng nào đó. Kể lại một câu Sử dụng các từ Tính chuẩn xác, Các yếu tố: Luận chuyện có cốt ngữ nhằm để khoa học, hấp đề. truyện, đối tượng kể diễn tả cảm xúc dẫn . Luận điểm Luận Đặc điểm có tình tiết (sự kiện) đối với người Được trình bày cứ (lí lẽ, dẫn thúc đẩy câu hoặc đối với sự theo hình thức kết chứng) chuyện. vật, hiện tượng. cấu nhất định Lập luận. - Có cốt truyện, có Có các câu văn, Có những câu Có vấn đề bàn nhân vật, có diễn thơ bộc lộ cảm văn chỉ ra đặc luận, có quan biến sự việc. xúc, thái độ của điểm riêng, nổi điểm của người - Dùng trong truyện, người viết. bật của đối tượng viết. Dấu hiệu tiểu thuyết, văn xuôi nhằm cung cấp tri Thao tác: Chứng có khi thơ thức. minh, giải thích, bình luận, phân tích. * Ví dụ đoạn văn sử dụng các phương thức biểu đạt: - Tự sự: “Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.” (Tấm Cám) - Biểu cảm: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xa xuyến (Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải) - Thuyết minh: “Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn của hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải ” - Nghị luận: “Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai”. (Tài liệu hướng dẫn đội viên) 2. Tiếng Việt: a. Các phương châm hội thoại: Có 5 phương châm hội thoại đã học: - Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa. - Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. - Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. - Phương cliâm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói mạch lạc, ngắn gọn, tránh cách nói mơ hồ. - Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và thể hiện sự tôn trọng người khác. b. Xưng hô trong hội thoại: Trong tiếng Việt, xưng hô thường tuân theo phương châm “xưng khiêm, hô tôn”: nghĩa là khi xưng hô, người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối diện một cách tôn kính. c. Thuật ngữ: là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ. d. Trau dồi vốn từ: Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết cần trau dồi vốn từ: - Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ. - Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ. e. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: Nghĩa của từ không phải bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian. Có những nghĩa cũ mất đi và nghĩa mới được hình thành. - Có 2 phương thức phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc: + Phương thức ẩn dụ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng/ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”. + Phương thức hoán dụ: “Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau”. - Phát triển số lượng từ ngữ: + Tạo từ ngữ mới: + Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: g. Khởi ngữ: Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu. h. Các thành phần biệt lập. - Thành phần biệt lập tình thái: Được dùng để thể hiện thái độ của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. - Thành phần biệt lập cảm thán: Dùng để bộc lộ hiện tượng tâm lí của người nói - Thành phần biệt lập gọi đáp: Dùng để tạo lập hoặc duy trì cuộc hội thoại. - Thành phần biệt lập phụ chú: Thường dùng trong những trường hợp: i. Liên kết câu và liên kết đoạn văn Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức. - Về nội dung: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề). Các đoạn văn và các câu phải sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lôgic) - Về hình thức: các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một sồ biện pháp chính như sau: Phép lặp; Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng; Phép thế; Phép nối k. Nghĩa tường minh và hàm ý + Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. + Hàm ý : Là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu, nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. l. So sánh: so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng. m. Nhân hóa: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ vốn dùng để gọi hoặc tả người nhằm làm cho đồ vật, cây cối trở nên gần gũi với con người, biểu thị được suy nghĩ của con người. n. Ẩn dụ: Ẩn dụ là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó. o. Hoán dụ: Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi. p. Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng. q. Nói giảm nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển. h. Điệp ngữ: Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ. k. Chơi chữ: Là biện pháp tu từ sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ. II. Bài tập thực hành Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Bác sống như trời đất của ta Yêu từng ngọn cỏ, mỗi cành hoa Tự do cho mỗi đời nô lệ Sữa để em thơ, lụa tặng già ( Bác ơi, Tố Hữu) Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt chính cho đoạn thơ. b. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó? c. Cho biết nội dung chính của đoạn thơ trên. d. Em hiểu ý tác giả biểu đạt trong câu thơ: “Bác sống như trời đất của ta” là gì? Câu 2: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới: .... “Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy Bầy chim non bơi lội trên sông Tôi giơ tay ôm nước vào lòng Sông mở nước ôm tôi vào dạ ...” (“Nhớ con sông quê hương” Tế Hanh) Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt chính cho đoạn thơ. b. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó? c. Nêu nội dung chính của đoạn trích. Câu 3: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi bộ quần áo vừa bẩn, vừa cũ lại vừa rộng nữa. Cô bé buồn tủi ngồi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: Tại sao mình lại không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao? Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. - Cháu hát hay quá, một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền chậm rãi bước đi. Hôm sau, khi cô bé tới công viên đã thấy ông già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước. Khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé. Cô lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Ông vỗ tay lớn: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá!” Nói xong cụ già lại một mình chậm rãi bước đi. Như vậy, nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. Cô hỏi mọi người trong công viên về ông cụ: - Ông cụ bị điếc ấy ư? Ông ấy đã qua đời rồi, một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người, bật khóc. Hóa ra, bao nhiêu năm nay, tiếng hát của cô luôn được khích lệ bởi một đôi tai đặc biệt: đôi tai của tâm hồn. Câu hỏi: a. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? b. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? c. Tình huống bất ngờ trong câu chuyện là sự việc nào? d. Ý nghĩa mà câu chuyện gửi tới chúng ta là gì? e. Trình bày ngắn gọn một bài học kinh nghiệm về cuộc sống được rút ra từ đoạn văn trên. Câu 4: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Thời gian là vàng Ngạn ngữ có câu: “Thời gian là vàng”. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới biết vàng có giá trị mà thời gian thì vô giá. Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chữa chạy thì sống, để chậm thì chết. Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất cơ hội là thất bại. Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ. Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì thì học mấy cũng không giỏi được. Thế mới biết, tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau có hối cũng không kịp. ﴿Theo Phương Liên﴾ Câu hỏi: a. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? b. Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra luận điểm chính của nó? c. Phép lập luận chủ yếu trong văn bản này là gì? Cách lập luận trong bài có sức thuyết phục như thế nào? d. Chỉ ra lời dẫn trực tiếp có sử dụng trong văn bản? e. Từ ngữ liệu đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho cuộc sống của bản thân. Câu 5: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Có lẽ chỉ những giấc mơ trở về tuổi thơ mới đem lại cho tôi những cảm giác ấm áp, bình yên đến thế Trong mơ Tôi thấy một tôi rơm rớm nước mắt trong buổi chia tay. Xung quanh, bạn bè tôi đều tâm trạng cả. Đứa khóc thút thít, đứa cười đỏ hoe mắt, đứa bịn rịn lặng thinh... Tất cả nắm tay tôi thật chặt, ôm tôi thật lâu...Giấc mơ tuổi học trò du dương như một bản nhạc Ballad - bản nhạc nhẹ nhàng mà da diết khôn nguôi. Bản nhạc đó mỗi lần kết thúc lại dấy lên trong tôi những bâng khuâng, tiếc nuối. Nhưng, tôi vẫn thích nghe, thích cảm nhận niềm hạnh phúc hân hoan khi được trở về những năm tháng tuổi thơ, bên mái trường, bên thầy cô, bên bạn bè và những gì thân thương nhất. Dù biết rằng đó chỉ là một giấc mơ...” (“Có những giấc mơ về lại tuổi học trò” - Đăng Tâm) Câu hỏi: a. Cho biết các phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. b. Tìm và chỉ ra các phép liên kết câu được dùng trong đoạn văn. c. Câu văn “Xung quanh, bạn bè tôi đều tâm trạng cả ” mang hàm ý gì ? Tác dụng ? d. Hãy tìm và phân tích tác dụng nghệ thuật của các biện pháp tu từ được Đăng Tâm sử dụng trong đoạn văn. B. TẠO LẬP VĂN BẢN: I. Nghị luận xã hội: 1. Lý thuyết: - Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng đạo lí trong cuộc sống. - Nghị luận về một hiện tượng đời sống là kiểu bài lấy một hiện tượng xảy ra trong đời sống để bàn bạc. Từ hiện tượng này, người nghị luận phải phân tích để tìm ra ý nghĩa xã hội về tư tưởng, đạo đức mà bàn bạc, đánh giá. - Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường có nhiều câu tạo thành. - Cách trình bày đoạn văn: Viết theo lối diễn dịch Diễn dịch tức là luận điểm, câu chủ đề sẽ được đặt ở đầu đoạn văn. Nó giống như mở bài trong một bài văn vậy, tức là giới thiệu, nêu khái quát vấn đề sẽ được trình bày trong đoạn. Những câu còn lại của đoạn văn sẽ có nhiệm vụ giải thích, chứng minh, trình bày để làm rõ nội dung của của luận điểm ấy. Viết theo lối quy nạp Cách viết này trái ngược hoàn toàn với diễn dịch, câu chủ đề sẽ được đặt ở cuối đoạn văn. Nó giống như kết bài, tức là tóm gọn lại vấn đề, cho biết nội dung chính vừa trình bày là gì. Những câu còn lại cũng có nhiệm vụ làm sáng rõ luận điểm của đoạn. Viết theo lối song hành Tất cả các câu trong đoạn đều có vai trò và nội dung ngang nhau. Không có luận điểm đầu đoạn. cũng không có câu chủ đề cuối đoạn, các câu văn đều viết về một vấn đề chung và không câu nào quan trọng hơn câu nào cả. Viết theo lối tổng – phân – hợp Chỉ nghe tên cũng đã có thể hình dung ra cách viết này. Tổng tức là tổng quát, nêu khái quát vấn đề ở ngay đầu đoạn văn. Phân tức là phân tích, những câu trong đoạn sẽ làm nhiệm vụ triển khai luận điểm, chứng minh vấn đề. Hợp tức là tổng hợp, sau khi đã trình bày hết nội dung của đoạn, phải tóm gọn lại vấn đề bằng một câu chốt ở cuối đoạn. Với lối viết này, đoạn văn cũng giống như một bài văn thu nhỏ, có mở bài, thân bài, kết bài đầy đủ. Đây là lối viết khó nhưng rất chặt chẽ và có hiệu quả cao. - Cấu trúc đoạn văn: Mở đoạn: câu mở đoạn phải có cái nhìn tổng quát, khái quát được nội dung mà đề thi yêu cầu. Phải hiểu được đề thi bàn về vấn đề gì? Câu mở đoạn có thể dùng 1-2 câu. Thân đoạn: + Giải thích các cụm từ khóa, giải thích cả câu (cần ngắn gọn, đơn giản). + Đặt ra các câu hỏi vì sao, tại sao. Sau đó bình luận, chứng minh từng ý lớn, ý nhỏ, sắp xếp luận cứ một cách rõ ràng. Đưa ra dẫn chứng phù hợp, ngắn gọn, chính xác (tuyệt đối không kể chuyện rông dài, tán gẫu, sáo rỗng) + Đưa ra phản đề – mở rộng vấn đề – đồng tình, không đồng tình. + Rút ra bài học nhận thức và hành động. Kết đoạn: Khái quát hoặc mở rộng vấn đề, có thể kết lại bằng một danh ngôn hay câu nói nổi tiếng. LƯU Ý: Đoạn văn là không được xuống dòng, không được viết như một bài văn thu nhỏ. 2. Bài tập: Triển khai từng luận điểm sau thành đoạn văn khoảng 200 từ a. Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá. b. Phải chăng chỉ có những điều ngọt ngào mới làm nên yêu thương? c. Suy nghĩ về lòng biết ơn thầy cô. d. Một người đã đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất thêm nhiều thứ quý giá nữa. đ. Tự học của học sinh hiện nay. e. Nghiện game – căn bệnh gây hại khôn lường cho giới trẻ. f. Xả rác bừa bãi – Một vấn đề đáng lo ngại. II. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1. Yêu cầu a. Thơ - Học thuộc các bài thơ đã học. - Nắm được tác giả, tác phầm, hoàn cảnh sáng tác,.. của mỗi bài thơ. - Nắm được nội dung của cả bài thơ, các ý lớn trong bài. - Nắm được những nét đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài: kết cấu, thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu, vần, nhịp thơ,.. b. Truyện - Nắm được tác giả, tác phầm, hoàn cảnh sáng tác,.. của mỗi truyện đã học. - Nắm được nội dung, nhân vật, cốt truyện, diễn biến sự việc, ngôi kể, tình huống, ngôn ngữ, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm nhân vật,.. trong mỗi truyện đã học. 2. Dàn ý a. Dàn ý chung cho dạng đề nghị luận về bài thơ, đoạn thơ * Mở bài: - Giới thiệu ngắn gọn tác giả và bài thơ, đoạn thơ cần phân tích (chép nguyên văn đoạn thơ trong đề bài, nếu là đoạn thơ dài thì chỉ cần chép hai câu đầu, chấm chấm, rồi chép câu cuối). - Giới thiệu ý kiến bàn về bài thơ (nếu đề bài yêu cầu nghị luận về ý kiến) hoặc giới thiệu vấn đề nghị luận. - Nếu là dạng đề so sánh hai bài thơ, hai đoạn thơ thì mở bài phải giới thiệu cả hai tác giả và hai bài thơ. * Thân bài: - Khái quát về phong cách tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính, của bài thơ - Nêu vị trí đoạn thơ, thể thơ, chú ý âm điệu, giọng điệu,.. - Phân tích cụ thể: + Có thể phân tích ngang: phân tích từng khổ, từng dòng, từng cặp câu,.. + Có thể phân tích dọc bài thơ: Phân tích theo hình tượng, theo nội dung xuyên suốt bài thơ. Đưa các nội dung chính của bài thơ, đoạn thơ thành các luận điểm lớn, nếu đề yêu cầu cảm nhận đoạn thơ, câu thơ, thì các em chia nhỏ các nội dung có trong đoạn, trong câu, biến chúng thành các luận điểm lớn để đi sâu cảm nhận. + Chú ý những hình ảnh biểu tượng, những lối nói ví von so sánh, những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu. Khi phân tích thì thao tác giảng giải, cắt nghĩa là quan trọng nhất, nhằm giúp cho người đọc hiểu được ý nghĩa của các hình ảnh biểu tượng, ý nghĩa của từ ngữ, câu thơ, đoạn thơ. * Kết bài: khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ. b. Dàn ý chung cho dạng đề nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích * Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (tuỳ theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình. * Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực. (Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm. Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí tự nhiên.) * Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). 3. Một số đề luyện tập ĐỀ 1: Hình tượng người chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. a. Mở bài: Giới thiệu về tác giả Phạm Tiến Duật, tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính gắn với cuộc kháng chiến chống Mỹ gian khổ ác liệt. b. Thân bài: Phân tích bài thơ * Hình ảnh những chiếc xe không kính - Hình ảnh những chiếc xe không kính được tác giả miêu tả trần trụi, chân thực bị máy bay Mĩ bắn phá, kính xe vỡ hết. - Phản ánh mức độ khốc liệt của chiếc tranh. * Hình ảnh người lính lái xe - Tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan tích cực, coi thường hiểm nguy - Tâm hồn sôi nổi của tuổi trẻ, của tình đồng chí, đồng đội sâu sắc - Ý chí chiến đấu vì miền Nam, thống nhất đất nước c. Kết bài - Khái quát giá trị của bài thơ: là tác phẩm đậm chất trữ tình cách mạng. Nhà thơ đã khắc hoạ hình ảnh các chiến sĩ lái xe Trường Sơn bằng tình cảm mến yêu và cảm phục chân thành. - Vẻ đẹp của người lính lái xe chính là phẩm chất cao đẹp của thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ. Liên hệ ĐỀ 2: Cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn kết trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu: Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo. a. Mở bài: Giới thiệu tác giả Chính Hữu, tác phẩm Đồng chí, vị trí đoạn trích trong tác phẩm, vấn đề nghị luận. b. Thân bài: Ba câu cuối cùng kết thúc bài thơ là một hình ảnh thật đẹp: Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo. - Đó là tình đồng chí sát cánh bên nhau trong chiến đấu. Họ đã bên nhau giữa cái giá rét của núi đêm khuya, giữa cái căng thẳng của những giây phút "chờ giặc tới". Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ, giúp họ vượt lên tất cả... - Câu thơ cuối thật đặc sắc: "Đầu súng trăng treo" là một hình ảnh thật mà bản thân Chính Hữu đã nhận ra trong những đêm phục kích giữa rừng khuya nhưng nó còn là một hình ảnh thơ độc đáo, có sức gợi nhiều liên tưởng phong phú sâu xa. + "Súng" biểu tượng cho chiến tranh, cho hiện thực khốc liệt. "Trăng" biểu tượng cho vẻ đẹp yên bình, mơ mộng và lãng mạn. + Hai hình ảnh "súng" và "trăng" kết hợp tạo biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: thực tại mà mơ mộng. Hình ảnh ấy mang được cả đặc điểm của thơ ca kháng chiến - một nền thơ giàu chất hiện thực và giàu cảm hứng lãng mạn. + Vì vậy, câu thơ này đã được Chính Hữu lấy làm nhan đề cho cả một tập thơ - tập "Đầu súng trăng treo". => Đoạn kết bài thơ là một bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính. c. Kết bài - Tóm tắt các ý đã phân tích. Liên hệ bản thân. ĐỀ 3: Những đặc sắc trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương. a. Mở bài - Giới thiệu về tác giả Viễn Phương và bài Viếng lăng Bác - Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác. b. Thân bài * Cảm xúc khi đứng trước lăng (Khổ thơ 1) - Tình cảm chân thành giản dị, chân thành của người con miền Nam ra viếng Bác - Hình ảnh hàng tre là hình ảnh ẩn dụ đa nghĩa * Sự thương nhớ của tác giả khi hòa cùng dòng người vào lăng viếng Bác - Hình ảnh thực và ẩn dụ song đôi: mặt trời thiên nhiên rực rỡ và hình ảnh mặt trời trong lăng - Hình ảnh ẩn dụ thể hiện sự kết tinh đẹp đẽ “kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân” - Niềm biết ơn thành kính dần chuyển sang sự xúc động nghẹn ngào khi tác giả nhìn thấy Bác - Nhà thơ xúc động, đau xót trước sự ra đi mãi mãi của Người * Cảm xúc khi rời lăng của nhà thơ - Cuộc chia lia lưu luyến bịn rịn, thấm đẫm nước mắt của tác giả - Hình ảnh cây tre kết thúc bài thơ như một cách kết thúc khéo léo, hình ảnh cây tre trung hiếu được nhân hóa mang phẩm chất trung hiếu như con người c. Kết bài Khái quát giá trị bài thơ: là bài thơ đẹp, gây xúc động trong lòng người đọc. Thể hiện qua giọng điệu trang trọng và tha thiết, hình ảnh ẩn dụ, gợi cảm.. ĐỀ 4: Cảm nhận của em về đoạn trích truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng. a. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đánh giá sơ bộ vài nét về nội dung và nghệ thuật. b. Thân bài * Nhan đề: - Nó là mơ ước của bé Thu và nó cũng tượng trưng cho tình cảm cha con sâu nặng của ông Sáu với cô bé Thu từ lúc ông còn sống cho đến cả lúc hy sinh. - Là kỷ vật cuối cùng mà ông Sáu để lại cho con, đồng thời cũng khắc sâu nỗi đau đớn mà chiến tranh đã để lại trong mỗi gia đình, sự mất mát, đau thương, chia cắt. * Nhân vật bé Thu:
Tài liệu đính kèm: