Bài kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 8

Bài kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 8

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm ) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:

 Câu 1. Qua đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố và truyện ngắn “ Lão Hạc “ của Nam Cao, em hiểu thế nào về cuộc đời của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ?

A. Sung sướng, ấm no.

B. Được sống trong xã hội công bằng, tốt đẹp.

C. Bị áp bức, nghèo khổ.

Câu 2. Cho các từ tượng thanh, tượng hình sau : xồng xộc, sòng sọc, vật vã, xộc xệch, rũ rượi. Hãy lựa chọn và điền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau :

“Tôi (.) chạy vào . Lão Hạc đang (.) ở trên giường, đầu tóc (.) , quần áo (.) , hai mắt long (.).

 (“Lão Hạc”- Nam Cao)

Câu 3. Hãy kể tên 4 văn bản nước ngoài em đã học trong sách giáo khoa ngữ văn 8

 (Tập 1- NXB Giáo dục)

 1 .

 2 .

 3 .

 4 .

Câu 4. Vì sao cô bé bán diêm trong tác phẩm cùng tên của nhà văn An- đéc – xen phải chết?

A. Vì đói, rét.

B. Vì xã hội vô nhân đạo,thờ ơ trước hoàn cảnh bất hạnh của em.

C. Cả A, B đều đúng.

Câu 5. Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động, sâu sắc và hấp dẫn hơn.Theo em, ý kiến đó đúng hay sai?

A. Đúng.

B. Sai.

Câu 6. Những văn bản nhật dụng trong sách giáo khoa ngữ văn 8 đề cập đến các vấn đề gì?

A. Dân số.

B. Môi trường.

C. Phòng chống tệ nạn xã hội(hút thuốc lá).

D. Cả 3 vấn đề trên.

Câu 7. Từ “ kinh tế ”mà Phan Bội Châu dùng trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” có nghĩa là gì?

A. Kinh bang tế thế( Trị nước cứu đời).

B. Hoạt động làm ra của cải vật chất.

C. Cả hai phương án trên.

Câu 8. Yêu cầu về tri thức trong một văn bản thuyết minh là.

A. Khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.

B. Cần sử dụng nhiều yếu tố miêu tả, biểu cảm.

C. Chủ quan, sáng tạo.

II. Phần tự luận.

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 08/02/2021 Lượt xem 338Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài kiểm tra học kỳ 1 môn ngữ VĂN 8
 ( Thời gian làm bài 90 phút )
Họ và tên :............................................................................... Lớp........................Số báo danh :.....................................
Phách..................................................
Phách...................................................
Điểm :.........................................................................
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm )	Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
 Câu 1. Qua đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố và truyện ngắn “ Lão Hạc “ của Nam Cao, em hiểu thế nào về cuộc đời của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ?
Sung sướng, ấm no. 
Được sống trong xã hội công bằng, tốt đẹp.
Bị áp bức, nghèo khổ.
Câu 2. Cho các từ tượng thanh, tượng hình sau : xồng xộc, sòng sọc, vật vã, xộc xệch, rũ rượi. Hãy lựa chọn và điền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau :
“Tôi (...) chạy vào . Lão Hạc đang (...) ở trên giường, đầu tóc (...) , quần áo (...) , hai mắt long (...).
 (“Lão Hạc”- Nam Cao)
Câu 3. Hãy kể tên 4 văn bản nước ngoài em đã học trong sách giáo khoa ngữ văn 8
 (Tập 1- NXB Giáo dục) 
 1 .........................................................................
 2 ........................................................................ 
 3 ........................................................................
 4 ........................................................................
Câu 4. Vì sao cô bé bán diêm trong tác phẩm cùng tên của nhà văn An- đéc – xen phải chết?
Vì đói, rét.
Vì xã hội vô nhân đạo,thờ ơ trước hoàn cảnh bất hạnh của em.
Cả A, B đều đúng.
Câu 5. Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động, sâu sắc và hấp dẫn hơn.Theo em, ý kiến đó đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Câu 6. Những văn bản nhật dụng trong sách giáo khoa ngữ văn 8 đề cập đến các vấn đề gì?
Dân số.
Môi trường.
Phòng chống tệ nạn xã hội(hút thuốc lá).
Cả 3 vấn đề trên.
Câu 7. Từ “ kinh tế ”mà Phan Bội Châu dùng trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” có nghĩa là gì?
Kinh bang tế thế( Trị nước cứu đời).
Hoạt động làm ra của cải vật chất.
Cả hai phương án trên.
Câu 8. Yêu cầu về tri thức trong một văn bản thuyết minh là.
Khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
Cần sử dụng nhiều yếu tố miêu tả, biểu cảm.
Chủ quan, sáng tạo.
II. Phần tự luận.
Em hãy giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
=== Hết ===
.....................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................................................................................
Đáp án và biểu điểm môn Ngữ văn 8
 Phần trắc nghiệm : 4 điểm ( mỗi câu trả lời đúng đựơc 0,5 điểm )
 Câu 1 . C
 Câu 2 . lần lượt điền :
 Xồng xộc vật vã rũ rượi xộc xệch sòng sọc 
 Câu 3 . Bốn văn bản nước ngoài đã học là :
Cô bé bán diêm 
Đánh nhau với cối xay gió
Chiếc lá cuối cùng
Hai cây phong 
 Câu 4 . C
 Câu 5 . A
 Câu 6 . D
 Câu 7 . A
 Câu 8 . A
 Phần tự luận ( 6 điểm)
Hình thức.(1điểm)
thể loại : Văn thuyết minh.
Bố cục : Chặt chẽ,rõ 3 phần.
Hành văn: Trôi chảy, mạch lạc, liên kết, viết đúng ngữ pháp,chính tả. 
Nội dung.(5điểm)
a.Đối tượng làm nón chủ yếu là các mẹ các chị tranh thủ những lúc thời gian nhàn rỗi...
b.Nguyên liệu :Lá dừa hoặc lá cọ;tre, nứa,kim,dây cước nhỏ,dầu thông... (0,5điểm).
 c.Cách làm: Tre vót tròn ống chuốt làm xương nón,kết thành vòng tròn có đường kính khác nhau theo khuôn nón. Chọn loại lá trắng,đẹp,khô ráo,ép phẳng, lợp lá lên xương nón, may theo những vòng tròn. Sau đó quét một lớp dầu thông ngoài nón cho bền,đẹp .
 ( Lưu ý: có địa phương như ở Thanh Chương, để nón bền lâu người ta còn đệm thêm bẹ măng khô giữa các lớp lá rồi mới may, còn ở Huế thường lồng các hình danh lam thắng cảnh, hình cô gái với chiếc áo dài Việt Nam vào giữa các lớp lá để khi soi lên dưới ánh sáng mặt trời có thể nhìn ngắm được). (1,5điểm).
d.Hình thức : Tổng thể là hình nón, đỉnh nhọn, màu trắng; và màu xanh,đỏ, tím của quai nón. ( 0,5 điểm)..
đ.Tác dụng, ý nghĩa. (2,5 điểm) 
 + trong đời sống sinh hoạt: Che mưa, che nắng, quạt mát, dễ mang dùng để làm quà lưu niệm theo... ( 1điểm).
 + Trong đời sống văn hoá, tinh thần: Là biểu tượng cho quê hương; Cùng với trang phục áo dài truyền thống, chiếc nón lá còn là biểu tượng đẹp đẽ, duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam. Chiếc nón lá còn là nguồn cảm hứng sáng tác trong thơ văn, nhạc, họa... (1,5 điểm).

Tài liệu đính kèm:

  • docVAN8_THANH AN.doc