Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Tiết 2: Tập hợp các số tự nhiên (Tiết 1) - Năm học 2024-2025

pdf 15 trang Người đăng Liễu Như Yên Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Tiết 2: Tập hợp các số tự nhiên (Tiết 1) - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 2
 TẬP HỢP 
CÁC SỐ TỰ NHIÊN 
 (Tiết 1) 
 Ngày dạy: 9/9/2024 HĐMĐ I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN 
1. Tập hợp N và tập hợp 푵∗.
 *GHI NHỚ : SGK(9) VD1. Trường hợp nào sau đây chỉ tập hợp 
các số tự nhiên
 A. ; ; ; ퟒ; B. ; ; ; ; ퟒ; 
 C. ; ; ; ; ퟒ D. ; ; ; ퟒ; ; ; ; ; ; 
 Giải
 Đáp án B. ; ; ; ; ퟒ; 2. CÁCH ĐỌC VÀ VIẾT SỐ TỰ NHIÊN 
*HĐ1: a) Đọc số sau: 12 123 452
b) Viết số sau: Ba mươi tư nghìn sáu trăm năm 
mươi chín.
 Giải
a) Đọc số: Mười hai triệu một trăm hai mươi ba 
nghìn bốn trăm năm mươi hai. 
 b) Viết số: 34 659
 *LƯU Ý : VD2. 
a) Đọc số sau: 541 917 836 125
b) Viết số sau: Một trăm hai mươi tỉ ba trăm linh sáu 
triệu bốn trăm nghìn không trăm mười bảy. 
 Giải
a) Đọc số: Năm trăm bốn mươi mốt tỉ chín trăm 
mười bảy triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn một 
trăm hai mươi lăm. 
 b) Viết số: 120 306 400 017 II. BIỂU DIỄN SỐ TỰ NHIÊN 
1. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số II. BIỂU DIỄN SỐ TỰ NHIÊN 
2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên 
HĐ2. Cho các số 966; 953 
a) Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng chục, 
hàng trăm của mỗi số trên. 
b) Viết số 953 thành tổng theo mẫu:
966=900+60+6= 9x100+6x10+6 
Giải a)
 Số Chữ số Chữ số Chữ số 
 hàng trăm hàng chục hàng đơn vị
 966 9 6 6
 953 9 5 3
 b) 953=900+50+3= 9x100+5x10+3 II. BIỂU DIỄN SỐ TỰ NHIÊN 
2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên 
 Kí hiệu (a≠ ) chỉ số tự nhiên có hai chữ số, chữ số 
 hàng chục là a, chữ số hàng đơn vị là b.
 Kí hiệu (a≠ ) chỉ số tự nhiên có ba chữ số, chữ số 
 hàng trăm là a, chữ số hàng chục là b, chữ số hàng đơn vị 
 là c. VD3. 
Viết mỗi số sau: 55; 575; ; (a≠ ) thành tổng 
theo mẫu: 
222 = 200+20+2 = 2x100 + 2x10 + 2
 Giải
 55 = 50+5 = 5x10 + 5 
 575 = 500+70+5 = 5x100 + 7x10 + 5 
 = ax10 + b
 = ax100 + bx10 + c II. BIỂU DIỄN SỐ TỰ NHIÊN 
3. Số La Mã
 HĐ3. Quan sát đồng hồ ở hình bên:
 a) Đọc các số ghi trên mặt đồng hồ.
 b) Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ. II. BIỂU DIỄN SỐ TỰ NHIÊN 
3. Số La Mã
 Cách ghi số La Mã VD4. 
a) Đọc các số La Mã sau: XIV và XIX.
b) Viết các số sau bằng số La Mã 13 và 21.
 Giải
 a) Số XIV là số 14 
 Số XIX là số 19 
 b) Số 13 được viết là XIII
 Số 21 được viết là XXI HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
-Hiểu rõ cách viết tập hợp N và N*. 
-Biết cách vận dụng để giải bài tập. 
-Bài tập về nhà : Bài 1, 2 (SGK(12; 13)) Xin chân thành cảm ơn 
 các thầy cô giáo 
 và các em học sinh! 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_toan_6_canh_dieu_tiet_2_tap_hop_cac_so_tu_nhien_ti.pdf