ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI Văn bản: HOA BÌM I. GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM 1. Tác giả: - Nguyễn Đức Mậu (1948) - Quê quán: xã Nam Điền, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định - Từng giữ chức phó chủ tịch hội đồng Thơ - Hội nhà văn Việt Nam. ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI Văn bản: HOA BÌM I. GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM 1. Tác giả: 2. Tác phẩm: - Thể thơ: Lục bát. - Xuất xứ: Thơ lục bát, NXB Quân đội nhân dân, 2007. - PTBĐ chính: Biểu cảm. HOA BÌM Rung rinh bờ giậu hoa bìm Màu hoa tim tím tôi tìm tưởi thơ Có con chuồn ớt lơ ngơ Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai Có cây hồng trĩu cành sai Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim Có con mắt lá lim dim Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây Bến quê nước đục song gầy Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ Cánh bèo con nhện giăng tơ Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen Có ri ri tiếng dế mèn Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu Có con cuốc ở bờ lau Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa Hoa bìm tim tím đong đưa Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về ? II.TÌM HIỂU VĂN BẢN: 1. ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ LỤC BÁT THỂ HIỆN TRONG BÀI Nêu ít nhất một nét ChỉQua ra những bài thơ đặc, bộc điểm lộ tình độc đáo của bài thơ của thểcảm thơ của lục tác bát giả được thể hiện qua từ trongđối với bà iquê thơ hươngtrên? như ngữ, hìnhthế n àảnho? hoặc biện pháp tu từ? 1. Đặc điểm thể thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ là: - Bài thơ gồm các cặp câu lục bát: + Dòng lục: 6 tiếng + Dòng bát: 8 tiếng. - Về cách gieo vần: + Tiếng thứ sáu của câu lục vần với tiếng thứ sáu của câu bát kế nó: bìm-tìm, ngư-hờ, sai-vài, dim-chim, gầy-đầy, tơ-nhờ + Tiếng thứ tám câu bát vần với tiếng thứ sáu của câu lục kế theo: thơ-ngơ, gai-sai, chim-dim, mây-gầy - Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục ngắt nhịp 2/2/2, câu bát ngắt nhịp 4/4 - Về thanh điệu: có sự phối hợp giữa các tiếng trong một cặp câu lục bát: các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 đều tuân thủ chặt chẽ theo quy định: tiếng thứ 2 là thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc, tiếng thứ 6 và 8 là thanh bằng. II. ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ LỤC BÁT THỂ HIỆN TRONG BÀI 2. Tác giả đã thể hiện tình cảm với quê hương khi gợi nhắc lại những kỉ niệm của tuổi thơ, những hình ảnh giản dị, đời thường gắn với cuộc sống thường ngày. Qua đó thể hiện nỗi nhớ da diết và mong ước được trở về quê hương. 3. Nghệ thuật: -Bài thơ được làm bằng thể thơ lục bát, ngôn ngữ bình dị thể hiện nét gần gũi với cuộc sống chốn thôn quê. -Tác giả đã sử dụng điệp từ “có” kết hợp với biện pháp liệt kê để gợi nhắc những hình ảnh thân thuộc gắn bó với tuổi thơ: có con chuồn ớt lơ ngơ, có cây hồng trĩu cành sai, có con mắt lá lim dim, có con thuyền giấy .. Từ đó, tác giả đã vẽ lên một khung cảnh thiên nhiên thân thuộc, gần gũi, sống động với người đọc và bộc lộ được cảm xúc, nỗi nhớ của mình với quê hương tuổi thơ. 3. Nghệ thuật: -Bài thơ được làm bằng thể thơ lục bát, ngôn ngữ bình dị thể hiện nét gần gũi với cuộc sống chốn thôn quê. -Tác giả đã sử dụng điệp từ “có” kết hợp với biện pháp liệt kê để gợi nhắc những hình ảnh thân thuộc gắn bó với tuổi thơ: có con chuồn ớt lơ ngơ, có cây hồng trĩu cành sai, có con mắt lá lim dim, có con thuyền giấy .. Từ đó, tác giả đã vẽ lên một khung cảnh thiên nhiên thân thuộc, gần gũi, sống động với người đọc và bộc lộ được cảm xúc, nỗi nhớ của mình với quê hương tuổi thơ.
Tài liệu đính kèm: