Bài giảng Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Đọc mở rộng theo thể loại: Hoa Bìm

pptx 25 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Đọc mở rộng theo thể loại: Hoa Bìm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ 
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC 
 HÔM NAY! KHỞI ĐỘNG
Em có biết đây là loài hoa nào
không? Loài hoa này thường được
trồng ở đâu? ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
 HOA BÌM
 (Nguyễn Đức Mậu) NỘI DUNG BÀI HỌC
 . 
I. Đọc và chuẩn bị nội dung
 II. Đọc hiểu văn bản
 III. Tổng kết I. Đọc và chuẩn bị nội dung 1. Tác giả
 Hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà thơ
 Nguyễn Đức Mậu qua phần chuẩn bị ở nhà?
• Năm sinh: 1948
• Quê quán: tại xã Nam Điền (Nam Trực), 
 Nam Định.
• Từng giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Thơ 
 - Hội nhà văn VN
• Thơ ông thiên về tự sự, đầy chất lính và rất 
 giản dị, tình cảm. 2. Tác phẩm
 • Thể thơ: Lục bát
 • Xuất xứ: Trích “Thơ lục bát”, NXB 
 Quân đội nhân dân, 2007
 • Phương thức biểu đạt: Biểu cảm 3. Chuẩn bị nội dung
 Yêu cầu: Từ phần đọc bài ở nhà, các nhóm tìm hiểu và trình bày nội dung 
 trên bảng nhóm
Nhóm 1,2: Chỉ ra những đặc điểm Nhóm 3: Nhóm 4:
 của thơ lục bát thể hiện qua bài Tác giả đã nhắc đến những Nét độc đáo của bài
 thơ về cách gieo vần, nhịp thơ, hình ảnh, âm thanh nào của thơ thể hiện qua từ
 thanh điệu. tuổi thơ? Qua đó em nhận ngữ, hình ảnh hoặc
 xét về tình cảm của tác giả biện pháp tu từ
 với quê hương? II. Đọc hiểu văn bản
 1. Đặc điểm thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ.
 - Bài thơ gồm các cặp câu lục bát
 - Về cách gieo vần:
 + Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của 
 dòng bát liền kề: bìm-tìm, ngơ-hờ, sai-vài, dim-chìm, gầy-
 đầy, tơ-nhờ, mèn- đèn,lau- nhàu, đưa- chưa
 + Tiếng thứ tám dòng bát vần với tiếng thứ sáu của dòng 
 lục kế theo: thơ-ngơ, gai-sai, chim-dim, mây-gầy, mơ-tơ, 
 sen- mèn, thâu-lau, mưa- đưa. 1. Đặc điểm thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ.
• Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục - ngắt nhịp 2/2/2, câu 
 bát ngắt nhịp 4/4, có 2 câu lục ngắt nhịp lẻ 3/3.
• Về thanh điệu: có sự phối hợp giữa các tiếng trong một cặp 
 câu lục bát: các tiếng 2,4,6,8 đều tuân thủ chặt chẽ theo 
 quy định: tiếng thứ 2 là thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc, 
 tiếng thứ 6 và 8 là thanh bằng.
 → Bài thơ đảm bảo đúng thanh điệu của thể thơ lục bát. 2. Kí ức về tuổi thơ
 Hình ảnh thân quen
 Cánh bèo Cào cào Cây hồng sai Con chuồn ớt Con nhện 
 trĩu quả giăng tơ 2. Kí ức về tuổi thơ
 Âm thanh quen thuộc
 Tiếng dế Tiếng cuốc Tiếng chim 2. Kí ức về tuổi thơ
- Hình ảnh hoa bìm đã gợi nhắc tác giả nhớ về tuổi thơ.
- Những hình ảnh thân thuộc gắn bó với tuổi thơ: con chuồn ớt, cây
hồng sai trĩu, cánh diều, bến quê, con nhện giăng tơ,...
- Âm thanh gần gũi, gắn liền với vùng quê: tiếng chim, tiếng dế,
tiếng cuốc.
 → Hình ảnh, âm thanh sinh động, đặc trưng của vùng quê. 2. Kí ức về tuổi thơ
Trong đó, hình ảnh hoa bìm là trung tâm, 
được nhà thơ nhắc đến ở đầu bài thơ và 
kết thúc bài thơ cũng là hình ảnh loài hoa 
mỏng manh này. 
→ Bức tranh quê với những hình ảnh 
bình dị, đời thường, gắn với tuổi thơ của 
tác giả. Đồng thời đánh thức tuổi thơ 
trong mỗi người con xa quê. 3. Tình cảm của tác giả với quê hương
 Qua bài thơ, em 
 cảm nhận như thế 
 nào về tình cảm của 
Thể hiện nỗi nhớ da diết với kí ức tuổi thơ tươi 
đẹp, êm đềm, gắn bó với quê hương. tác giả với quê 
 hương
Mong ước được trở về quê hương sau nhiều năm xa
cách. 3. Tình cảm của tác giả với quê hương
 Nêu ít nhất 1 nét độc 
 đáo của bài thơ được 
 Điệp từ “có”: Có con chuồn ớt, có cây thể hiện qua từ ngữ, 
 hồng, có con mắt lá, có con thuyền giấy, 
 có ri ri, có bầy đom đóm, có con cuốc. hình ảnh hoặc biện 
 pháp tu từ?
Biện pháp liệt kê nhiều hình ảnh để gợi nhắc những kỉ 
niệm thân thuộc của quê hương. III. TỔNG KẾT
 . 
1. Nghệ thuật: thể thơ lục bát, sử dụng các hình 
 ảnh độc đáo mà bình dị, các biện pháp tu từ.
2. Nội dung:
- Tác giả đã vẽ lên một khung cảnh thiên nhiên 
gần gũi, sống động của làng quê.
- Bài thơ thể hiện nỗi nhớ và tình yêu của tác giả 
với quê hương. LUYỆN TẬP Câu 1. Tác giả của văn bản Hoa bìm?
A.Nguyễn Tiến Tựu B. Nguyễn Đình Thi
C.C. NguyễnNguyễn ĐứcĐức MậuMậu D. Nguyễn Thi Câu 2. Hình ảnh nào sau đây không có trong văn bản Hoa Bìm?
 A. Con thuyền giấy B. Con chuồn ớt
C. Con nhện giăng tơ D.D. ConCon trâutrâu thatha thẩnthẩn gặmgặm cỏcỏ 

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_doc_mo_rong_theo_the.pptx