NGỮ VĂN 6 NHÂN HOÁ I. NHÂN HOÁ LÀ GÌ? 1. Ví dụ: - Ông trời: mặc áo, ra trận... - Cây mía: múa gươm - Kiến: hành quân Đối tượng không Những từ gọi, tả - Hình ảnh thiên nhiên trước cơn mưa phải con người( cây hoạt động của sinh động, cụ thể=> tầm vóc dân tộc cối, loài vật... người. ra trận đánh Mỹ. - Ông trời: mặc áo, ra trận... - Cây mía: múa gươm - Kiến: hành quân Đối tượng không Những từ gọi, tả hoạt - Hình ảnh cụ thể nhưng phải con người( cây động của người- gần cảnh không có sự gần gũi, cối, loài vật... gũi, có hồn, có tình.. không có tâm tình... - Hình ảnh thiên nhiên trước cơn mưa sinh động, cụ thể=> tầm vóc dân tộc ra trận đánh Mỹ. KHÔNG SỬ DỤNG NHÂN HOÁ NHÂN HOÁ - Ông trời: mặc áo, ra trận... - Cây mía: múa gươm - Kiến: hành quân Đối tượng không Những từ gọi, tả - Hình ảnh thiên nhiên trước cơn mưa phải con người( cây hoạt động của sinh động, cụ thể=> tầm vóc dân tộc cối, loài vật... người. ra trận đánh Mỹ. Gọi/ tả loài vật, đồ vật, cây cối... bằng những từ ngữ vồn dùng để gọi, tả con người.=> Đối tượng trở nên sinh động, gần gũi và mang tư tưởng, tình cảm của con người. NGỮ VĂN 6 NHÂN HOÁ I. NHÂN HOÁ LÀ GÌ? 1.Ví dụ: 2. Nhận xét: 3.Kết luận: NGỮ VĂN 6 NHÂN HOÁ I. NHÂN HOÁ LÀ GÌ? 1. Ví dụ: 2.Nhận xét: 3. Kết luận: Ghi nhớ SGK NGỮ VĂN 6 NHÂN HOÁ I. NHÂN HOÁ LÀ GÌ? 1. Ví dụ: 2.Nhận xét: 3.Kết luận:Ghi nhớ SGK II. CÁC KIỂU NHÂN HOÁ 1. Ví dụ: NGỮ VĂN 6 NHÂN HOÁ I. NHÂN HOÁ LÀ GÌ? 1. Ví dụ: 2.Nhận xét: 3.Kết luận:Ghi nhớ SGK II. CÁC KIỂU NHÂN HOÁ 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: Sự vật được nhân hóa bằng việc sử dụng từ hô gọi: lão, cô, bác, cậu => Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật Dùng từ chỉ hoạt động của con người “chống”, “xung phong”, “giữ” cho tre ( vật). => Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người cho hoạt động, tính chất của vật. Nói chuyện với con vật như nói chuyện với người: Trâu ơi!... => Trò chuyện, xưng hô với vật như với người. NGỮ VĂN 6 NHÂN HOÁ I. NHÂN HOÁ LÀ GÌ? 1. Ví dụ: 2.Nhận xét: 3.Kết luận:Ghi nhớ SGK II. CÁC KIỂU NHÂN HOÁ 1. Ví dụ: 2.Nhận xét: 3. Kết luận: Ghi nhớ SGK NGỮ VĂN 6 NHÂN HOÁ I. NHÂN HOÁ LÀ GÌ? II. CÁC KIỂU NHÂN HOÁ III. LUYỆN TẬP - Phép nhân hóa: con tàu (tàu mẹ, tàu con), xe (xe anh, xe em) - Nhân hóa giúp người đọc tưởng tượng ra một cách sinh động cảnh lao động hối hả nhưng tươi vui ở bến cảng. Mọi sự vật, hiện tượng trở nên có hồn hơn, sự vật có đời sống đầm ấm như một gia đình.. - Đoạn văn này không sử dụng phép nhân hóa. Chỉ đơn thuần là đoạn văn miêu tả, kể lể thuần túy. - Không gợi được sự sinh động, gần gũi hay mối liên hệ mật thiết giữa con người với thế giới sự vật. Đoạn văn 1 Đoạn văn 2 Cô bé Chổi Rơm (gọi tên như người) Chổi rơm Xinh xắn nhất (tính từ miêu tả người) Đẹp nhất Chiếc váy vàng óng (trang phục chỉ có ở con Tết bằng nếp rơm người) vàng Áo của cô (trang phục chỉ có ở người) Tay chổi Cuốn từng vòng quanh người (sử dụng từ “người” Quấn quanh thành gọi tên bản thể) cuộn Đoạn được sử dụng phép nhân hóa nên diễn đạt Đoạn viết trung thực, nội dung sinh động, hấp dẫn phù hợp với giọng khách quan phù hợp văn bản miêu tả. với văn bản thuyết minh.
Tài liệu đính kèm: