Giáo án Công nghệ 6 - Đào Cường

Giáo án Công nghệ 6 - Đào Cường

-Sau khi học xong bài học sinh phải đạt được :

1. Kiến thức :

 - Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.

 - Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình.

2. Kỹ năng :

- Rèn cho học sinh phương pháp học tập chuyển từ thụ động sang chủ động tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống

 - Những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập.

3. Thái độ :

 - Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn.

II. CHUẨN BỊ :

 -GV : Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đình, KTGĐ.

 -Tranh , Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung CT.

 -HS : SGK , tập ghi, VBT

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định tồ chức :

Kiểm diện học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :

Gv giới thiệu bài : gia đình là nền tảng của xã hội , Ở đó mỗi người được sinh ra lớn lên, được nuôi dưỡng giáo dục để trở thành người có ích cho xã hội. Để biết được vai trò của mỗi người đối với xã hội.

 

doc 141 trang Người đăng vanady Ngày đăng 26/05/2016 Lượt xem 600Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Đào Cường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1
Tiết 1.
Ngày soạn:
Ngày dạy :
BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU:
-Sau khi học xong bài học sinh phải đạt được :
1. Kiến thức :
 - Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
	- Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình.
2. Kỹ năng :
- Rèn cho học sinh phương pháp học tập chuyển từ thụ động sang chủ động tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống 
 - Những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập.
3. Thái độ :
 - Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn.
II. CHUẨN BỊ :
	-GV : Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đình, KTGĐ.
	 -Tranh , Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung CT.
 -HS : SGK , tập ghi, VBT
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tồ chức :	
Kiểm diện học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Gv giới thiệu bài : gia đình là nền tảng của xã hội , Ở đó mỗi người được sinh ra lớn lên, được nuôi dưỡng giáo dục để trở thành người có ích cho xã hội. Để biết được vai trò của mỗi người đối với xã hội.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung.
 Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình 
+ Thế nào là 01 gia đình? :
 - Ở đó mỗi người được sinh ra lớn lên, được nuôi dưỡng giáo dục, chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai :
 + Trong gia đình các nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất là gì ?
 + Về tinh thần là gì ?
 - Được đáp ứng và cải thiện dựa vào mức thu nhập của gia đình.
 + Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình.
 - Hiện nay các em là thành viên trong gia đình, các em có trách nhiệm như thế nào? đối với gia đình (cần học tập để biết và làm những công việc gia đình, chuẩn bị cho cuộc sống tương lai)
 + Trong gia đình có những công việc nào cần phải làm? (tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình bằng tiền, cho ví dụ :
 - Bằng hiện vật cho ví dụ :
 - Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các nhu cầu của gia đình một cách hợp lý.
 + Các công việc nội trợ trong gia đình như những công việc gì ?
 + Thế nào là kinh tế gia đình ?
 I-Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình :
- Gia đình là nền tảng của xã hội, 
- Mọi thành viên trong gia đình có trách nhiệm làm tốt công việc của mình, để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc.
 + Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm các công việc nội trợ trong gia đình.
*Tìm hiểu mục tiêu nội dung tổng quát của chương trình SGKvà phương pháp học tập môn học
+ Phân môn KTGĐ có nhiệm vụ như thế nào đối với học sinh.
 + Môn KTGĐ cho học sinh những kiến thức gì? (ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở và thu chi trong gia đình, biết khâu vá, cắm hoa trang trí, nấu ăn, mua sắm.)
 + Môn KTGĐ cho học sinh những kĩ năng như thế nào?
 + Môn KTGĐ giúp cho học sinh có những thái độ như thế nào?
 + Nội dung chương trình : Một số kiến thức kĩ năng của từng chương về ăn mặc, ở, thu, chi trong gia đình.
 + Sách giáo khoa : Điểm mới của sách giáo khoa là có nhiều nội dung chưa được trình bày đầy đủ “ SGK mở “ đòi hỏi học sinh phải hoạt động tích cực để tìm hiểu nắm vững kiến thức mới và rèn kĩ năng dưới sự hướng dẩn của giáo viên.
* Khi học xong phần kinh tế gia đình các em có thể tự mình làm ra một sản phẩm đã học hay các em tự thiết kế ra một sản phẩm cho riêng mình.
II-Mục tiêu của chương trình CN6, phân môn KTGĐ
Mục tiêu môn học :
 Phân môn kinh tế gia đình có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh góp phần giáo dục hướng nghiệp tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai.
-Phương pháp học tập
 -Trong quá trình học tập các em cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử nghiệm thực hành.
IV. CỦNG CỐ :
 1. Thế nào là một gia đình? Là một nền tảng của xã hội, trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống.
 2. Thế nào là KTGĐ? Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả, làm các công việc nội trợ trong gia đình.
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Về nhà làm bài, bài tập ghi SGK trang 8
- Hướng dẫn học sinh yếu kém: Học sinh nắm đựơc vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình.
- Chuẩn bị bài mới các loại vải thường dùng trong may mặc.
- Chuẩn bị một số mẫu vải (vải sợi bông, vải tơ tằm, vải xa tanh,vải xoa, tôn, nylon, têtơron.
Tuần 1
Tiết 2
Ngày soạn:
Ngày dạy: 
CHƯƠNG I- MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
BÀI 1 :
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh kiến thức : Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.
2. Kỹ năng :
- Phân biệt được 1 số vải thông dụng
3. Thái độ :
- GDMT:Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường để có nguyên liệu dệt lên các loại vải
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh quy trình sản xuất vải sợi tự nhiên, vải sợi hoá học.
 Bộ mẫu các loại vải.
- HS : Bát chứa nước, bật lửa, nhang.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tồ chức :	
Kiểm diện học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
	+ Thế nào là 01 gia đình ? 	
	- Là một nền tảng của xã hội, trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người, cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng được cuộc sống.
+ Thế nào là KTGĐ ? 	
	- Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm các công việc nội trợ trong gia đình.
3. Bài mới : 
- Giới thiệu bài : Các loại vải thường dùng trong may mặc, rất đa dạng, rất phong phú về chất liệu, độ dày, mỏng, màu sắc, hoa văn, trang trí.
Hoạt động của GV - HS.
Nội dung.
 *Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên 
 + Dựa theo nguồn gốc sợi dệt vải được phân thành mấy loại ? Vải chính kể ra ?
 + Chúng ta tìm hiểu nguồn gốc, tính chất từng loại vải.
 + Hãy kể các dạng sợi có từ thiên nhiên ?
 + Có nguồn gốc thực vật như sợi gì ?
 + Động vật như sợi gì ?
 +Chúng ta phải làm gì để có nguyên liệu dệt nên vải sợi thiên nhiên ?
 -GV đưa bộ mẫu vải cho HS quan sát và nhận biết.
	-GV làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải, nhúng vải vào nước trước lớp để HS quan sát.
 + Nêu tính chất vải sợi bông và vải tơ tằm ?
* Tìm hiểu nguồn gốc , tính chất vải sợi hóa học
+ Vải sợi hoá học được từ đâu ?
+Làm thế nào để sản xuất được nhiều vải sợi hoá học ?(Bảo tồn tài nguyên )
	-Dựa vào tranh hình 1-2a,b trang 7 SGK
 + Vải sợi hoá học có thể chia làm mấy loại(2)
 Gọi HS dựa theo sơ đồ nhắc lại.
 Sản xuất vải sợi hoá học nhờ có máy móc hiện đại nên rất nhanh chóng, nguyên liệu rất dồi dào và giá rẻ. Vì vậy, vải sợi hoá học được sử dụng nhiều trong may mặc. 
* GV làm thử nghiệm chứng minh vò vải, đốt sợi vải, nhúng vải vào nước cho HS quan sát và ghi kết quả.
+Vì sao vải sợi hoá học được sử dụng nhiều trong may mặc ?
I- Nguồn gốc, tính chất các loại vải.
1. Vải sợi thiên nhiên
a. Nguồn gốc.
 Vải sợi thiên nhiên được dệt bằng các dạng sợi có sẳn trong thiên nhiên có nguồn gốc thực vật như sợi bông lanh, đay, gai và động vật như sợi tơ tằm, sợi len từ lông cừu, dê, vịt.
 b/ Tính chất :
 Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, nên mặc thoáng mát nhưng dể bị nhàu, vải bông giặt lâu khô khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan.
2. Vải sợi hoá học :
a. Nguồn gốc 
 Vải sợi hoá học được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất hoá học lấy từ gổ, tre nứa, dầu mỏ, than đá.
b. Tính chất :
	-Vải sợi nhân tạo có nhu cầu hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng ít nhàu và bị cứng lại trong nước, khi đốt sợi vải tro bóp dể tan.
	-Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp nên mặc bí vì ít thấm mồ hôi, được sử dụng nhiều vì rất đa dạng bền, đẹp, giặt mau khô và không bị nhàu, khi đốt sợi vải, tro vón cục, bóp không tan.
IV. CỦNG CỐ :
	-Làm bài tập trang 8 SGK.
	-Đáp án.
+ Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp 
	 + Sợi visco, axêtát, gổ, tre, nứa.
	 + Sợi nylon, sợi polyeste, dầu mỏ, than đá.
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
	-Nắm vững nội dung bài học 
	-Làm câu hỏi trang 10 SGK
	-Đọc phần có thể em chưa biết trang 10 SGK.
- Hướng dẫn học sinh yếu kém: HS nắm được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.	
-Chuẩn bị.
	-Tính chất vải sợi hoá học.
	-Nguồn gốc, tính chất vải sợi pha.
Tuần 2
Tiết 3
Ngày soạn: 
Ngày dạy : 
BÀI 1: 
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG 
TRONG MAY MẶC ( tiếp )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : 
	- Biết được nguồn gốc tính chất của vải sợi pha.
2. Kỹ năng : 
	- Phân biệt được một số loại vải thông dụng.
3. Thái độ : 
 - Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường để có nguyên liệu dệt lên các loại vải
II. CHUẨN BỊ :
	-GV : Bộ mẫu các loại vải, một số băng vải nhỏ, ghi thành phần sợi dệt đính trên áo, quần.
	-HS : Bát chứa nước, bật lửa, nhang.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tồ chức :	
Kiểm diện học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
	Sửa bài tập 1 trang 10 SGK, gọi một số HS xem vở bài tập.
3. Bài mới :
	Trong tiết trước các em đã tìm hiểu nguồn gốc ,tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học , vậy còn vải sợi pha có nguồn gốc ,tính chất như thế nào? Làm thế nào để phân biệt các loại vải?
Hoạt động của GV - HS.
Nội dung.
Tìm hiểu vải sợi pha
* Cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành phần sợi pha và rút ra nguồn gốc vải sợi pha.
* Gọi HS đọc nội dung trong SGK
* HS làm việc theo nhóm xem các mẫu vải sợi pha.
	+Nhắc lại tính chất vải sợi thiên nhiên ? Vải sợi hoá học ?
	+Dựa vào ví dụ về vải sợi bông, pha, sợi tổng hợp peco đã nêu ở SGK. Nêu tính chất của một số mẫu vải sợi pha.
	Ví dụ : Vải sợi polyeste pha sợi visco (pevi) tương tự vải peco.
	+Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo : mềm mại, bóng đẹp, mặc mát giá thành rẻ hơn vải 100% tơ tằm.
Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
* GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
* Điền nội dung vào bảng 1 trang 9 SGK
* Thí nghiệm vò vải và đốt sợi vải để phân biệt các mẫu vải hiện có, vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.
* Đọc thành phần sợi vải trong các khung của hình 1-3 trang 9 SGK và những băng vải nhỏ do GV và HS sưu tầm được.
* Khi biết được một số loại vải sợi pha và vải sợi tổng hợp các em có thể tự lựa chọn vải để may một bộ trang phục phù hợp cho mình.
3/ Vải sợi pha :
a/ Nguồn gốc :
	Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha được kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt.
b/ Tính chất :
	Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần.
II-Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
1/ Điền tính chất của một số loại vải
2/ Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
3/ Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần
 nilon (polyamid), polyeste : Sợi tổng hợp ...  giúp đở gia đình và tiết kiệm chi tiêu.
II. CHUẨN BỊ :
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:	
	1/ Ổn định tổ chức :	Kiểm diện HS.
	2/ Kiểm tra bài cũ : 	Không 
	3/ Giảng bài mới :
Hoạt động của GV - HS.
Nội dung.
* GV giới thiệu bài thực hành, phổ biến KH thực hành
	-Phân nhóm : Chia lớp thành 4 nhóm, ngồi theo khu vực.
* Giới thiệu mục tiêu của bài. Xác định mức thu nhập của gia đình ở thành phố trong một tháng. Một năm đối với gia đình ở nông thôn và tiến hành cân đối được thu chi.
	-Phân công 2 nhóm xác định mức thu nhập gia đình ở thành phố
	-2 nhóm xác định mức thu nhập gia đình ở nông thôn.
-Gia đình em có mấy người
	-Gia đình làm gì là chủ yếu, làm thêm
	-Một năm thu hoạch được những gì 
* Mỗi HS làm một bài theo sự hướng dẫn của giáo viên.
* GV chọn mỗi tổ một em lên trình bày.
I- Thực hiện theo quy trình:
	a/ Xác định mức thu nhập của gia đình.
	+Thành phố
	-Gia đình em có mấy người
	Cha mẹ, ông bà có mức lương tháng là bao nhiêu ?
	Anh, chị em làm gì ?
	Em hãy tính tổng thu nhập của gia đình trong một tháng.
	+Nông thôn
	Em hãy tính tổng thu nhập bằng tiền của gia đình em trong một năm.
IV. CỦNG CỐ :
	-GV tổ chức cho HS tự đánh giá
	-HS khác nhận xét bổ sung
	-GV đánh giá kết quả tính toán của HS
	-GV nhận xét tiết thực hành
	-Khâu chuẩn bị, quy trình tiến hành, kết quả tính toán cho điểm theo nhóm thực hiện.
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
	-Về nhà xem lại bài
	-Chuẩn bị
	-Xác định mức chi tiêu của của gia đình
	-Cân đối thu chi.	
TUẦN: 
TIẾT: 67
Ngày soạn: 
Ngày dạy : 
BÀI 27: THỰC HÀNH:
BÀI TẬP VỀ TÌNH HUỐNG VỀ THU CHI TRONG GIA ĐÌNH(tt)
I. MỤC TIÊU:
	-Về kiến thức : Thông qua bài thực hành HS nắm vững các kiến thức cơ bản về thu chi trong gia đình, xác định được mức chi của gia đình trong một tháng và một năm, cân đối thu chi
	-Về kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng biết cân đối thu chi của gia đình 
	-Về thái độ : Có ý thức giúp đở gia đình và tiết kiệm chi tiêu.
II. CHUẨN BỊ :
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:	
	1/ Ổn định tổ chức :	Kiểm diện HS.
	2/ Kiểm tra bài cũ : 	Không 
	3/ Bài mới :
Hoạt động của GV - HS.
Nội dung.
* GV giới thiệu bài thực hành, phổ biến KH thực hành
* Giới thiệu mục tiêu của bài. Xác định mức chi tiêu của gia đình và cân đối thu chi trong gia đình
	-Phân công 2 nhóm xác định mức chi tiêu gia đình ở thành phố và 2 nhóm xác định mức chi tiêu gia đình ở nông thôn.
	+Gia đình em chi cho ăn, mặc, ở, mua gạo, thịt, mua quần áo, giày, dép, trả tiền điện thoại, nước, mua đồ dùng gia đình.
	-Chi cho học tập, mua sách vở, trả học phí, mua báo tạp chí.
	-Chi cho việc đi lại, tàu xe, xăng.
	-Chi khác
	-Tiết kiệm
	Tương tự xác định mức chi tiêu gia đình ở nông thôn
* Lấy tổng thu nhập trừ tổng chi tiêu còn dư là tiền tiết kiệm, nếu không dư hoặc thiếu là thu chi như thế nào ?
* Cho HS làm bài tập a, b, c trang 135 SGK.
	HS thảo luận nhóm, lên giải bài tập.
II- Xác định mức thu nhập của gia đình.
	a/ Thành phố
	b/ Nông thôn
III-Cân đối thu chi.
IV. CỦNG CỐ :
	-GV tổ chức cho HS tự đánh giá
	-HS khác nhận xét, bổ sung
	-GV đánh giá kết quả tính toán 
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
	-Về nhà xem lại bài
	-Chuẩn bị
	-Xác định mức chi tiêu của của gia đình
	-Cân đối thu chi.	
TUẦN: 
TIẾT: 68
Ngày soạn: 
Ngày dạy : 
¤N TËP CH¦¥NG IV
I. MỤC TIÊU:
	Về kiền thức : Thông qua tiết ôn tập giúp HS
	-Nắm vững những kiến thức và kỹ năng về thu nhập của gia đình.
	-Củng cố và luyện tập và luyện tập và khắc sâu kiến thức về tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình, quy trình tổ chức bữa ăn.
	Về kỹ năng : Có kỹ năng vận dụng kiến thức để thực hiện chu đáo những vấn đề thuộc lĩnh vực chế biến thức ăn và phục vụ ăn uống.
	Về thái độ : Giáo dục HS yêu thích bộ môn
II. CHUẨN BỊ :
	-GV câu hỏi
	-HS :
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:	
	1/ Ổn định tổ chức :	Kiểm diện HS.
	2/ Kiểm tra bài cũ : 	Không.
	3/ Bài mới :	
Hoạt động của GV - HS.
Nội dung.
Hỏi HS trả lời
	+ Bữa sáng
	+ Bữa trưa
	+ Bữa tối
* Nhu cầu các thành viên trong gia đình
	+ Điều kiện tài chính
	+ Sự cân bằng chất dinh dưỡng 
	+ Thay đổi món ăn
	+ Thực đơn là gì ?
	+ Nguyên tắc xây dựng thực đơn
	+ Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn
	+ Thực đơn phải có đủ các món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn
	+ Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế.
	+ Đối với thực đơn thường ngày
	+ Đối với thực đơn dùng trong các bữa ăn chiêu đải
	+ Sơ chế thực phẩm
	+ Chế biến món ăn
	+ Trình bày món ăn
	+ Chuẩn bị dụng cụ
	+ Bày bàn ăn
	+ Cách phục vụ và thu dọn sau khi ăn
	+ Thu nhập bằng tiền
	+ Thu nhập bằng hiện vật
	+ Thu nhập của gia đình CNVC
	+ Thu nhập của gia đình sản xuất
	+ Thu nhập của người buôn bán, dịch vụ
	Cho HS thảo luận nhóm
	+ Phát triển kinh tế gia đình bằnh cách làm thêm nghề phụ.
	+ Em có thể làm gì để tăng thu nhập cho gia đình
Bài 4 : Tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình
	I-Thế nào là bữa ăn hợp lý
	II-Phân chia số bữa ăn trong ngày
III- Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình.
Bài 5 : Quy trình tổ chức bữa ăn
	I-Xây dựng thực đơn
	II-Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn
	III-Chế biến món ăn
	IV-Bày bàn và thu dọn sau khi ăn
Bài 6 : Thu nhập của gia đình
	I-Thu nhập của gia đình là gì ?
	II-Các nguồn thu nhập của gia đình
	III-Thu nhập của các loại hộ gia đình Việt Nam.
	IV-Biện pháp tăng thu nhập cho gia đình
IV. CỦNG CỐ :
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
	-Về nhà học thuộc những phần đã ôn tập
	-Chuẩn bị thi HKII 
TUẦN: 
TIẾT: 69
Ngày soạn: 
Ngày dạy : 
KiÓm tra cuèi n¨m häc
I. MỤC TIÊU:
	- Thông qua bài kiểm tra góp phần
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh từ đầu đến cuối học kì I
	- Rút kinh nghiệm và cải tiến cách học của học sinh và cách dạy của giáo viên và rút kinh nghiệm về nội dung, chương trình môn học.
II. CHUẨN BỊ :
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:	
	1/ Ổn định tổ chức :	Kiểm diện HS.
	2/ Kiểm tra bài cũ : 	Không.
	3/ Bài mới :	
§Ò kiÓm tra häc k× II
M«n: C«ng nghÖ 6
Thêi gian: 45 phót
C©u 1(4®): ThÕ nµo lµ nhiÔm trïng, nhiÔm ®éc thùc phÈm? Theo em nhiÖt ®é nµo an toµn cho nÊu n­íng? Tõ ®ã em rót ra bµi häc g× cho b¶n th©n?
C©u 2(3®): C¨n cø vµo gi¸ trÞ dinh d­ìng thøc ¨n ®­îc chia lµm mÊy nhãm? Lµ nh÷ng nhãm nµo? ý nghÜa cña viÖc ph©n chia nhãm thøc ¨n?
C©u 3(3®): Thùc ®¬n lµ g×? Em h·y x©y dùng thùc ®¬n cho mét b÷a liªn hoan gåm 6 ng­êi?
§¸p ¸n 
C©u 1(4 ®)
*Kh¸i niÖm vÒ nhiÔm trïng thùc phÈm – 1®
-Lµ sù x©m nhËp cña vi khuÈn cã h¹i vµo thùc phÈm
*Kh¸i niÖm vÒ nhiÔm ®éc thùc phÈm- 1®
-Lµ sù x©m nhËp cña chÊt ®éc vµo thùc phÈm 
*NhiÖt ®é an toµn trong nÊu n­íng lµ 100 ®é C-1®
*Bµi häc -1®:
- Ph¶i ¨n chÝn uèng s«i ®Ó bëi v× khi thùc phÈm chÝn ,n­íc s«i ë nhiÖt ®é ®ã thùc phÈm ®· chÕt 
 C©u 2(3 ®)
*C¨n cø vµo gi¸ trÞ dinh d­ìng thùc phÈm ®­îc chia lµm 4 nhãm - 0,5 ®
*Tªn c¸c nhãm thùc phÈm-1®
+Nhãm giµu chÊt ®­êng bét -0,5®
+Nhãm giµu chÊt bÐo -0,5®
+Nhãm giµu chÊt ®¹m -0,5®
+Nhãm giµu vitamin vµ kho¸ng chÊt -0,5®
*ý nghÜa -1 ®
- Gióp mua ®ñ c¸c lo¹i thùc phÈm cÇn thiÕt cho b÷a ¨n -0,5 ®
- Gióp thay ®æi mãn ¨n ®­îc thuËn tiÖn tr¸nh sù nhµn ch¸n-0,5 ®
C©u3(3®)
*Kh¸i niÖm vÒ thùc ®¬n-1®
-Lµ b¶ng ghi l¹i tÊt c¶ c¸c mãn ¨n dù ®Þnh sÏ phôc vô trong b÷a ¨n hµng ngµy,b÷a tiÖc ,b÷a cç ,b÷a liªn hoan.
*X©y dùng thùc ®¬n cho b÷a cç -2®
-Sè l­îng:ph¶i ®¶m b¶o 4-5 mãn trë lªn -0,5®
-Thùc ®¬n ®­îc kª theo c¸c lo¹i mãn 1,5®:
+Mãn chÝnh-0,5®
+Mãn phô-0,5®
+Mãn tr¸ng miÖng-0,25® 
+§å uèng-0,25®
IV. CỦNG CỐ :
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
TUẦN: 
TIẾT: 70
Ngày soạn: 
Ngày dạy : 
KiÓm tra cuèi n¨m häc (tt)
I. MỤC TIÊU:
	- Thông qua bài kiểm tra góp phần
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh từ đầu đến cuối học kì I
	- Rút kinh nghiệm và cải tiến cách học của học sinh và cách dạy của giáo viên và rút kinh nghiệm về nội dung, chương trình môn học.
II. CHUẨN BỊ :
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:	
	1/ Ổn định tổ chức :	Kiểm diện HS.
	2/ Kiểm tra bài cũ : 	Không.
	3/ Bài mới :	
ĐỀ THI
Câu 1 : Em hãy hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các từ dưới đây : 	(2đ)
Vitamin, chất xơ, tinh bột, ấm áp, lá, tim mạch, C, A, chính.
	a/ Đa số rau sống đều có chứa . . . . . . . . . . . nước, . . . . . . . . . . . và muối khoáng
	b/ Trái cây tươi có chứa vitamin . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
	c/ Đường và . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .là hai loại thực phẩm có chứa chất đường bột.
	d/ Mỡ được tích lũy dưới da sẽ giúp cho cơ thể . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
trong ngày.
Câu 2 : Hãy gọi tên một phương pháp nấu ăn phù hợp cho mỗi loại thức ăn em có thể dùng bất kì cách nào em biết.	(2đ)
Loại thức ăn
Cách nấu phù hợp
Tôm lăn bột
Cả con cá
Trứng
Bánh bò
Bánh bao
Đậu hủ
Đậu que
Bắp trái
Câu 3 : Thực đơn là gì ? Nêu các nguyên tắc xây dựng thực đơn ? 
Hãy xây dựng thực đơn dùng cho bữa liên hoan sinh nhật ở gia đình em. (3đ)
Câu 4 : Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu x vào cột Đ (đúng) hoặc S (sai). (1đ)
Câu hỏi
Đ
S
Nếu sai, tại sao ?
Anh sáng mặt trời rất tốt cho cơ thể vì da có thể tạo ra vitamin D khi được phơi dưới ánh nắng mặt trời.
Cà chua có nhiều vita min C và A.
Một bữa ăn đủ chất dinh dưỡng cần phải đắt tiền
Không ăn sáng sẽ có hại cho sức khoẻ
Câu 5 : Em hãy sử dụng những cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A.	(2đ)
Cột A
Cột B
Rau tươi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
Dầu ăn có thể lấy từ . . . . . . . . . . . . 
Một số nguồn chất đạm từ . . . . . . . 
Dự trữ những loại rau có lá. . . . . . . 
Sẽ làm chúng bị héo và dể bị úng.
Chứa ở ngăn để đồ tươi trong tủ lạnh.
Cả hai nguồn động vật và thực vật.
Động vật là thịt, cá, trứng, gia cầm.
Sẽ làm mất vitamin
ĐÁP ÁN:
Câu 1/ 	Điểm
Vitamin, chất xơ	0,5
C, 	0,5
Tinh bột,	0,5
Am áp	0,5
Câu 2/
	Tôm lăn bột : Rán 	0,5	
	Cả con cá : Rán, kho, nấu canh	
	Trứng : Rán, luộc	0,5
	Bánh bò : Hấp	
	Bánh bao : Hấp	0,5
	Đậu hủ : Rán, kho	Đậu que : Xào	0,5
	Bắp trái : Luộc, xào
Câu 3/ 
	Thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa tiệc. cổ, liên hoan hay bữa ăn thường ngày.	1,0
	Nguyên tắc xây dựng thực đơn :	1,0
	-Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn.
	-Thực đơn phải đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn.
	-Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế
	Lẩu, gỏi, thịt nguội, gà rán.	0,5
	Rau câu, nước ngọt	0,5
Câu 4/ 
Đúng	0,5
Đúng	
Sai	0,5
Đúng	
Câu 5/ 
	1A + Bb	0,5
	2A + cB	0,5
	3A + dB	0,5
	4A + aB	0,5
IV. CỦNG CỐ :
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an theo chuan KTKN.doc