Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Ngữ văn 6

Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Ngữ văn 6

ĐE BÀI:

Câu 1: (2 điểm) Giải thích nghĩa của các từ sau và cho biết căn cứ vào đâu để giải nghĩa?

 bát, chạy, cao, Tổ quốc.

Câu 2: ( 2 điểm) Tìm các danh từ trong câu sau và phân loại các danh từ đó.

“ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung mà nó thì oai như một vị chúa tể.”

 Câu 3: (2 điểm) Từ chuyện mẹ con thầy Mạnh Tử xưa (Truyện “Mẹ hiền dạy con” Ngữ văn 6, tập 1), hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10- 15 dòng) phát biểu suy nghĩ của em về đạo làm con.

Câu 4: (4 điểm) Mượn lời một đồ vật hay con vật gần gũi với em để kể chuyện tình cảm giữa em và đồ vật hay con vật đó.

 

doc 2 trang Người đăng phuongnga36 Ngày đăng 30/09/2019 Lượt xem 140Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Ngữ văn 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường tHCS nga thanh đề kiểm tra chất lượng học kỳ I
Họ và tên:  Môn ngữ văn 6 
Lớp:. Năm học: 2009 - 2010
 Thời gian làm bài 90 phút
Điểm
Lời phê của giáo viên
đe bài:
Câu 1: (2 điểm) Giải thích nghĩa của các từ sau và cho biết căn cứ vào đâu để giải nghĩa? 
 bát, chạy, cao, Tổ quốc.
Câu 2: ( 2 điểm) Tìm các danh từ trong câu sau và phân loại các danh từ đó.
“ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung mà nó thì oai như một vị chúa tể.”
 Câu 3: (2 điểm) Từ chuyện mẹ con thầy Mạnh Tử xưa (Truyện “Mẹ hiền dạy con” Ngữ văn 6, tập 1), hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10- 15 dòng) phát biểu suy nghĩ của em về đạo làm con.
Câu 4: (4 điểm) Mượn lời một đồ vật hay con vật gần gũi với em để kể chuyện tình cảm giữa em và đồ vật hay con vật đó.
Ma trận 
 Mức độ
 Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Nghĩa của từ
C1
1
Danh từ
C2
1
Văn bản Mẹ hiền dạy con
C3 
1
Kể chuyện tưởng tượng
C4 
1
Tổng số câu
2
2
4
Trọng số điểm
4
6
10
đáp án 
Câu
Nội dung cần đạt
Điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4 
- Giải thích nghĩa của các từ bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu hiện:
+ bát là đồ làm bằng sứ, sành hoặc kim loại, miệng tròn dùng để đựng thức ăn, thức uống.
+ chạy là hoạt động dời chỗ bằng chân với tốc độ cao.
- Giải thích nghĩa của các từ bằng cách dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ giải thích:
+ Tổ quốc là đất nước mình. (từ đồng nghĩa)
+ Cao là số đo chiều dài thẳng đứng đối lập với thấp. (từ trái nghĩa)
- Danh từ: ếch, bầu trời, đầu, chiếc vung, vị chúa tể.
Phân loại: 
- Danh từ chỉ sự vật: ếch, bầu trời, đầu, vung, chúa tể.
- Danh từ chỉ đơn vị: chiếc, vị.
- Nội dung : Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Kính yêu cha mẹ, kính yêu người đã có công dạy dỗ mình nên người.
+ Phải biết tự giác suy nghĩ và quyết tâm cao độ trong học tập, tu dưỡng đạo đức.
- Hình thức: HS viết đoạn văn 10- 15 dòng đúng nội dung yêu cầu. 
a. Mở bài: Đồ vật ( con vật) tự giới thiệu về mình.
- Giới thiệu tình cảm giữa mình với người chủ.
b. Thân bài:
- Lí do đồ vật (con vật) trở thành vật sở hữu của chủ.
- Tình cảm ban đầu giữa đồ vật (con vật) và người chủ.
- Những kỉ niệm vui buồn khó quên của cả hai người.
- Tình cảm sau này (nếu có sự thay đổi trong tình cảm của người chủ), lí do sự thay đổi.
c. Kết bài:
Suy nghĩ, cảm xúc của đồ vật (con vật) đó.
* Điểm trình bày bài sạch sẽ, văn viết mạch lạc, không sai chính tả 3 lỗi.
0.5
0.5
0.5
0.5
1
0.5
0.5
1
1
1
0.5
0.25
0.75
1
0.5
0.5
0.5

Tài liệu đính kèm:

  • docV615.doc