KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 9 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 9 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Nhận đề, đọc yêu cầu và chọn thứ tự làm bài (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS nhận đủ đề, ghi đúng thông tin, đọc toàn bộ yêu cầu và chọn thứ tự làm bài.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Khi có hiệu lệnh, kiểm số trang của đề, mã đề Mọi HS có đề đủ trang, ghi đúng thông tin, biết 
(nếu có) và ghi thông tin cá nhân vào chỗ quy giờ kết thúc ghi trên bảng. Lỗi in được xử lí như 
định. Nếu thiếu trang, chữ hoặc hình bị mờ, nhận nhau cho cả phòng và được ghi nhận nếu ảnh 
nhầm mã đề thì giơ tay báo GV; chỉ hỏi về lỗi in hưởng tới việc làm bài.
hoặc cách ghi bài, không hỏi cách giải. Mỗi HS biết câu sẽ làm trước, câu sẽ quay lại và 
Đọc lướt toàn bộ đề, nhận ra từng câu, từng ý và chỗ ghi lời giải; không phải nộp riêng kế hoạch 
chỗ ghi câu trả lời; chọn câu làm trước, ghi số câu làm bài.
cần quay lại trên giấy nháp.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Điểm danh; Nhận đề, kiểm số trang, ghi thông tin.
phát đề và giấy theo hiệu lệnh chung; ghi giờ bắt 
đầu, giờ kết thúc lên bảng; đọc ngắn hướng dẫn ở 
b). Không chiếu công thức hay lời giải nào.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; thay bản Báo ngay nếu đề có lỗi in; đọc lướt đề, chọn thứ 
đề rõ hoặc cấp giấy dự phòng khi cần, theo tự làm.
phương án của nhà trường. Không chỉ định câu 
dễ, câu khó, không gợi ý cách giải.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Tiếp nhận báo lỗi Nêu ngắn trang, câu bị lỗi; các bạn khác tiếp tục 
bằng giơ tay. Lỗi chung thì thông báo thống nhất đọc đề.
cho cả phòng và ghi vào mẫu ghi nhận ở Hoạt 
động 2; không để HS tự truyền lời cho nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm mọi HS đã Bắt đầu làm câu đã chọn.
có đề, giấy, thông tin; tính giờ làm bài theo lịch đã 
công bố.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
2. Hoạt động 2: Làm bài kiểm tra cá nhân (70 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS thể hiện kiến thức, năng lực toán học qua bài làm độc lập, đúng nội quy; giữ liên tục 
bài làm khi chuyển từ tiết 26 sang tiết 27.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Làm các câu của đề trên giấy được cấp. Ghi rõ số Bài làm cá nhân thể hiện cách giải, kết quả, hình 
câu, số ý. Câu cần trình bày lời giải thì viết lập vẽ theo yêu cầu của đề; được chấm sau khi thu bài 
luận, phép tính và kết luận; hình vẽ ghi đủ kí hiệu; theo hướng dẫn chấm của nhà trường. Trong giờ 
đơn vị dùng nhất quán. làm bài, GV không nhận xét đúng sai.
Chưa làm được một câu thì chuyển câu khác, quay 
lại khi còn thời gian. Khi sửa, gạch theo nội quy, 
không để hai đáp án mâu thuẫn mà không chỉ rõ 
lựa chọn. Không trao đổi bài, không nhờ người 
khác hoặc công cụ AI làm thay.
Hết tiết 26 (phút 45): giữ nguyên đề, bài, nháp Bài làm liên tục, không gián đoạn tính độc lập; 
trên bàn và làm tiếp. Không trao đổi, không dùng GV nắm số HS có mặt và các tình huống cần bàn 
điện thoại hoặc công cụ AI trong lúc chuyển tiết. giao nếu đổi người coi.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giữ phòng yên Làm bài cá nhân trên giấy được cấp.
tĩnh; giờ còn lại hiển thị rõ. Không bổ sung bài 
tập, không phát phiếu kiến thức trong giờ làm bài.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát toàn Làm bài độc lập; cần giấy hoặc gặp sự cố thì giơ 
phòng; cấp giấy được phép; xử lí sự cố. Không tay, không tự di chuyển.
giải thích dữ kiện thành gợi ý riêng cho một HS. 
Có dấu hiệu trao đổi hoặc dùng tài liệu không 
được phép thì xử lí theo nội quy của nhà trường 
và ghi sự việc khách quan.
Bước 2 (tiếp): Hết tiết 26: thông báo còn 45 phút; Đánh dấu câu còn dở trên nháp; làm tiếp.
không thu rồi phát lại bài, không chữa bài giữa hai 
tiết. Nếu đổi người coi, bàn giao số HS, mốc giờ 
và tình huống theo quy trình của nhà trường, 
không để phòng thiếu giám sát.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi tình huống vào Làm theo hướng dẫn xử lí sự cố; tiếp tục làm bài 
mẫu dưới đây (lưu ở hồ sơ tổ chức kiểm tra, khi được phép.
không phát cho HS; chỉ ghi sự việc cần xử lí, 
không ghi nhận xét điểm số):
 Thời điểm Tình huống Cách xử lí
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Thông báo thời Tự điều chỉnh thời gian.
gian còn lại ở các mốc còn 30 phút và còn 15 
phút, không nhắc liên tục; không chữa bài, không 
công bố đáp án.
3. Hoạt động 3: Tự rà soát bài làm (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS tự phát hiện chỗ bỏ sót hoặc sai sót trình bày trên chính bài làm của mình.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tự rà lần lượt: ❶ Còn câu, ý nào chưa trả lời hoặc HS bổ sung câu, ý bỏ sót hoặc sửa sai sót nếu phát 
trả lời nhầm chỗ? ❷ Dữ kiện chép lại có khớp với hiện. Không bắt buộc đổi đáp án chỉ vì còn thời 
 gian; không cho điểm riêng việc tự rà; không viết 
đề? ❸ Phép tính, các bước và kết luận có khớp 
 thêm phiếu trả lời cho năm câu tự kiểm.
nhau? ❹ Hình vẽ có đủ kí hiệu, kết quả có đơn vị? 
❺ Thông tin cá nhân, mã đề (nếu có) đã đủ chưa?
Đọc lại chỗ vừa sửa để chắc không tạo mâu thuẫn 
mới. Câu chưa xong thì vẫn làm tiếp đến khi hết 
giờ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc ngắn: Tự đọc lại đề và bài.
“Các em tự kiểm bài và thông tin” (năm câu tự 
kiểm đã phổ biến trước giờ). Không gợi nội dung 
một câu cụ thể.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; chỉ hỗ Đối chiếu từng ý; sửa theo nội quy nếu có căn cứ.
trợ giấy hoặc quy trình; không chỉ vào lỗi toán 
trên bài của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Không tổ chức báo Kiểm bài độc lập, không hỏi bạn để xác nhận đáp 
cáo hay chữa chung; tiếp nhận yêu cầu giấy, sự cố án.
như ở Hoạt động 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Còn 3 phút: nhắc Kiểm các tờ của bài mình; tiếp tục hoàn thiện nếu 
cả phòng chuẩn bị kiểm đủ số tờ, vẫn cho làm đến còn thời gian.
đúng giờ.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
4. Hoạt động 4: Nộp bài đúng giờ, đối soát và bàn giao (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nộp đủ bài đúng giờ; GV đối soát, bàn giao bài; HS biết cách tự nhìn lại sau kiểm tra.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Trong 3 phút cuối, rà thông tin cá nhân, số tờ, Bài nộp đủ tờ theo quy trình; số bài thu khớp số 
cách xếp bài; em vẫn được viết đến khi GV báo HS đã nộp; trường hợp vắng, sự cố hoặc chênh 
hết giờ. lệch được ghi rõ để xử lí.
Khi có hiệu lệnh hết giờ: dừng bút, nộp đúng các 
tờ bài làm theo hướng dẫn; không viết thêm; chờ 
GV xác nhận đã thu đủ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc chuẩn bị Dừng bút đúng hiệu lệnh.
nộp, không bắt dừng viết sớm; đúng giờ kết thúc 
thì phát hiệu lệnh chung.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Thu bài theo trình Ngồi tại chỗ; báo ngay nếu bài chưa được thu 
tự của nhà trường; đối chiếu danh sách và số tờ; hoặc có nhầm lẫn.
thiếu bài, thiếu tờ thì kiểm ngay tại chỗ, không kết 
luận đã thu đủ khi chưa đối soát.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi đối soát theo Chờ xác nhận đã thu đủ; rời chỗ khi được hướng 
mẫu dưới đây rồi bàn giao bài cùng mẫu ghi nhận dẫn.
tình huống. Việc thu, đối soát làm sau phút 90, 
theo lịch của nhà trường:
 Nội dung đối soát Kết quả
 Số HS dự kiểm tra / số / 
 HS đã nộp
 Số bài đã thu / tổng số / 
 tờ
 HS vắng; bài, tờ còn 
 thiếu; sự cố
 Giờ bàn giao; người 
 giao, người nhận
Bước 4. Kết luận, nhận định: Sau khi thu đủ, chỉ Ghi việc về nhà.
nhận xét chung về thái độ làm bài; không công bố 
lời giải khi còn HS làm bài theo phương án riêng. 
Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Tự nhìn lại bài kiểm tra, ghi ngắn vào vở: Em đã Không chấm. Ví dụ chấp nhận: “Em dừng quá lâu 
chia thời gian thế nào? Bước tự rà nào có ích? Lần ở một câu; lần sau em đánh dấu để quay lại.” Khi 
sau em sẽ điều chỉnh một việc gì? Mang phần này trả bài, HS đối chiếu với nhận xét của GV trên bài 
khi GV trả bài; không chép lại hay truyền đề. đã chấm.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Chuẩn bị tiết 28 (Luyện tập chung, SGK tr. 54): Ví dụ 1: ƯCLN(60, 90) = 30; Ví dụ 2: 
đọc Ví dụ 1, 2, 3. a = ƯCLN(18, 45, 135) = 9; Ví dụ 3: ba đèn cùng 
 sáng lại sau BCNN(6, 8, 10) = 120 giây, tức lúc 6 
 giờ 2 phút (SGK tr. 54).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_9_tich_hop_nang_luc_s.docx