KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 7 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 29 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 7 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Ghi kết quả.
đủ năm cặp, không trùng, có căn cứ.
4. Hoạt động 4: Luyện tập – Kiểm một danh sách do AI đưa ra (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhận ra câu trả lời của AI có thể sai hoặc thiếu; kiểm bằng dấu hiệu chia hết và điều kiện 
của đề trước khi sử dụng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Sai: 351; 513; 531 có chữ số tận cùng là 1 hoặc 3 
người). Một bạn nhờ công cụ AI giải Bài 2.25a. nên không chia hết cho 5. Thiếu: 135 (tận cùng là 
Câu trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm 5). Danh sách đúng: 105; 130; 135; 150; 305; 310; 
tra): “Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, các số có ba chữ số 315; 350; 510; 530 (10 số, như lời giải Bài 2.25a ở 
khác nhau chia hết cho 5 là: 510; 150; 310; 130; tiết 19).
350; 530; 105; 305; 315; 351; 513; 531. Danh Câu “Danh sách đã đầy đủ” nghe chắc chắn nhưng 
sách đã đầy đủ.” không đúng; muốn biết đủ hay chưa phải liệt kê có 
Em hãy kiểm từng số bằng điều kiện của đề và hệ thống (theo chữ số tận cùng 0, rồi 5). Kết luận: 
dấu hiệu chia hết cho 5; chỉ ra số sai (có lí do), số câu trả lời của AI có thể vừa thừa vừa thiếu; người 
còn thiếu, rồi viết lại danh sách đúng. Nhận xét dùng phải tự kiểm và chịu trách nhiệm trước khi 
câu “Danh sách đã đầy đủ”. dùng.
 Minh chứng [6.A1.3]: các số sai có lí do, số còn 
 thiếu và danh sách sửa trong vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thẻ; gạch dưới các điều kiện của đề.
Chiếu thẻ câu trả lời AI, nói rõ đây là câu trả lời 
mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; giao cặp kiểm 
trong 4 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Khoanh số sai, ghi lí do; tìm số thiếu; viết danh 
Gợi ý: một bạn kiểm từng số có trong thẻ, một bạn sách sửa.
kiểm xem còn thiếu số nào; không dựa vào giọng 
văn chắc chắn của thẻ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trình bày: còn thiếu 135.
Mời hai cặp báo cáo; hỏi: nếu chỉ xoá ba số sai thì 
danh sách đã đúng chưa?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận.
Chốt c): kiểm câu trả lời của AI bằng tiêu chí toán 
học trước khi dùng. Nhận xét bằng lời, không cho 
điểm phần này.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
5. Hoạt động 5: Vận dụng – Đề xuất bài toán tương tự (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Đề xuất một bài toán mới bằng cách thay đổi một dữ kiện của bài đã học, giải và kiểm lời 
giải (GA-002: HS đề xuất bài tập tương tự với các bài vừa chữa).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Theo cặp, chọn một trong hai bài: Bài 2.27a hoặc Mẫu 1: Tìm các số tự nhiên x không vượt quá 22 
Bài 2.28 (tiết 19). Thay đúng một dữ kiện (ví dụ: sao cho 120−x chia hết cho 4. Vì 120 ⋮ 4 nên x ⋮ 4: 
thay 100 bằng 120 ở Bài 2.27a; thay 40 học sinh x ∈ {0; 4; 8; 12; 16; 20}. Kiểm 
bằng 48 học sinh ở Bài 2.28), viết đề mới, giải và 120−20 = 100 = 4 ⋅ 25.
kiểm lời giải. Trao đề cho cặp bên cạnh giải thử. Mẫu 2: Lớp có 48 học sinh, chia thành các nhóm 
 có số người như nhau, mỗi nhóm nhiều hơn 3 
 người. Ư(48) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48} 
 nên mỗi nhóm có thể có 4; 6; 8; 12; 16; 24 hoặc 
 48 người.
 Tiêu chí: chỉ đổi một dữ kiện, đề vẫn đủ điều kiện 
 và giải được, lời giải có phép kiểm. Chấp nhận đề 
 khác hai mẫu nếu đạt tiêu chí.
Với Bài 2.27a, nếu thay 100 bằng 102 thì x phải 102 không chia hết cho 4 (102 = 4 ⋅ 25 + 2) nên 
thoả mãn điều kiện gì? Vì sao bài toán khác hẳn? không dùng được lập luận “x chia hết cho 4”; 
 102−x ⋮ 4 khi x chia cho 4 dư 2: 
 x ∈ {2; 6; 10; 14; 18; 22}. Thay dữ kiện có thể 
 làm đổi cả cách giải, nên phải kiểm lại.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Chọn bài, thay một dữ kiện, viết đề và lời giải.
cho cặp (khoảng 7 phút): viết đề, giải, đổi đề với 
cặp bên cạnh.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ cặp chưa Giải đề của cặp bạn; ghi nhận xét.
chọn được bằng hai mẫu; nhắc giữ đủ các điều 
kiện còn lại. Cặp làm nhanh làm dòng 2.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp đọc đề Trình bày; nhận phản hồi.
và lời giải; lớp kiểm đề có giải được không, lời 
giải có đúng không.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Ghi việc về nhà.
theo tiêu chí; giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Hoàn thiện đề và lời giải bài toán tương tự của cặp Kiểm theo tiêu chí ở Hoạt động 5.
em. Ôn lại kiến thức Bài 8–10.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Chuẩn bị Bài 11 (Ước chung. Ước chung lớn Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}; 
nhất): tìm Ư(24) và Ư(28), khoanh tròn các số có Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}; các số có mặt trong 
mặt trong cả hai tập hợp. cả hai tập hợp: 1; 2; 4. Dùng cho HĐ1, HĐ2 Bài 
 11 (SGK tr. 44).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 21 (Bài 11 dạy trong 2 tiết; tiết này: ước chung, ước chung lớn nhất và 
bước đầu tìm ƯCLN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số; kí hiệu ƯC(a, b), 
ƯCLN(a, b).
– Nhận biết trường hợp đặc biệt: nếu a chia hết cho b thì ƯCLN(a, b) = b; ƯCLN(a, 1) = 1.
2. Năng lực
– Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất của hai hoặc ba số tự nhiên bằng cách liệt kê các ước; 
bước đầu tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
– Mô hình hoá toán học: chuyển bài toán cắt gỗ, chia bóng, chia nhóm thành bài toán tìm ước chung, 
ước chung lớn nhất.
– Tư duy và lập luận toán học: phân biệt ƯC(a, b) là một tập hợp với ƯCLN(a, b) là một số; giải thích 
vì sao một độ dài, một số nhóm là lớn nhất.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: liệt kê đủ các ước trước khi chọn phần chung.
– Trung thực: kiểm lại bằng phép chia, sửa khi thiếu ước.
– Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 44–46; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình kệ gỗ, hội thoại Tròn – 
Vuông và các câu hỏi; hai băng giấy dài 18 cm và 30 cm (mỗi 1 cm biểu thị 1 dm), thước, kéo để minh 
hoạ bài cắt gỗ.
– HS: SGK, vở, bút, thước; bài chuẩn bị giao ở tiết 20 (tìm Ư(24), Ư(28) và khoanh các số có mặt 
trong cả hai).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Cắt gỗ làm kệ (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình kệ để đồ (bài toán mở đầu) – SGK Toán 6, tập một, tr. 44.
a) Mục tiêu: Gợi mở nội dung ước chung và ước chung lớn nhất (SGV tr. 63).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài toán mở đầu (SGK tr. 44): Một bác thợ mộc HS có thể nêu 1 dm, 2 dm, 3 dm hoặc 6 dm: 18 và 
muốn làm kệ để đồ từ hai tấm gỗ dài 18 dm và 30 30 đều chia hết cho mỗi số 1, 2, 3, 6 nên các cách 
dm. Bác muốn cắt hai tấm gỗ này thành các thanh cắt này không thừa gỗ. Câu hỏi “lớn nhất” để lại; 
gỗ có cùng độ dài mà không để thừa mẩu gỗ nào. giải ở Ví dụ 2 sau khi học khái niệm (đáp số 6 
Em hãy giúp bác thợ mộc tìm độ dài lớn nhất có dm).
thể của mỗi thanh gỗ được cắt.
Nêu một độ dài cắt được (theo dm, là số tự nhiên) 
và giải thích vì sao không thừa gỗ. Độ dài đó đã 
lớn nhất chưa?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình, đọc Đọc bài toán; gạch dưới điều kiện.
bài toán (SGV tr. 63: GV nêu nội dung hoặc yêu 
cầu HS đọc bài toán mở đầu); gạch dưới “cùng độ 
dài”, “không thừa”, “lớn nhất”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho cặp nêu một Nêu độ dài và phép chia kiểm.
cách cắt; minh hoạ bằng hai băng giấy 18 cm, 30 
cm.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi lên bảng các độ Nhận ra độ dài cắt được phải là ước của cả 18 và 
dài HS nêu; hỏi độ dài cắt được có quan hệ gì với 30.
18 và 30.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ câu hỏi “lớn Ghi tên bài.
nhất”; dẫn vào mục 1.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_7_tich_hop_nang_luc_s.docx