Biên soạn: Lop6.net
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ6 (SGK tr. 32): Hãy viết ba số, trong đó hai số Ví dụ: 8 ⋮ 4, 12 ⋮ 4, 10 ⋮ 4 và 8 + 12 + 10 = 30 ⋮ 4
chia hết cho 4 và số còn lại không chia hết cho 4. .
Tổng của chúng có chia hết cho 4 không?
Từ HĐ5, HĐ6, em hãy nêu nhận xét: khi có một Kiến thức cần chốt – Tính chất 2 (SGK tr. 32):
số hạng không chia hết cho một số, còn các số Nếu có một số hạng của một tổng không chia hết
hạng khác đều chia hết cho số đó, thì tổng có chia cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều chia
hết cho số đó không? Viết nhận xét bằng kí hiệu. hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đã
cho:
nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì (a + b) ⋮ m;
nếu a ⋮ m, b ⋮ m và c ⋮ m thì (a + b + c) ⋮ m.
Chú ý (SGK tr. 32): Tính chất 2 cũng đúng với
một hiệu: 45 ⋮ 5 và 7 ⋮ 5, suy ra (45−7) ⋮ 5; 15 ⋮ 4
và 8 ⋮ 4, suy ra (15−8) ⋮ 4.
Ví dụ 4 (SGK tr. 32): Không thực hiện phép tính, Vì 5 ⋮ 5, 45 ⋮ 5 và 2 019 ⋮ 5 nên
hãy cho biết 5 + 45 + 2 019 có chia hết cho 5 (5 + 45 + 2 019) ⋮ 5 (SGK tr. 32).
không. Vì sao?
Ví dụ 5 (SGK tr. 32): Trở lại tình huống mở đầu Vì số bút trong các hộp bằng nhau nên tổng số bút
(hình trên): không biết số bút trong mỗi hộp, lớp trong 4 hộp là một số chia hết cho 4. Vì 50 không
6A có chia đều tất cả số bút được thưởng cho 4 tổ chia hết cho 4 nên tổng số bút lớp 6A được
được không? thưởng không chia đều được cho 4 tổ (SGK tr.
32).
Viết gọn: mỗi hộp có n bút thì 4 hộp có 4n bút,
4n ⋮ 4; 50 ⋮ 4 nên (50 + 4n) ⋮ 4.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp hai Viết số, đánh dấu số chia hết và số không chia hết,
nửa: một nửa làm HĐ5, một nửa làm HĐ6; nhắc tính tổng.
HĐ6 phải có đủ ba số, đúng hai số chia hết cho 4.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý HS chậm: Rút ra quy luật, viết bằng kí hiệu; theo dõi lời giải
viết số dư của số không chia hết. Cho HS viết mẫu.
nhận xét ở dòng 3; sau đó trình bày mẫu Ví dụ 4
(SGV tr. 53).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai Trình bày; giải thích bài toán bút mà không cần
nửa lớp báo kết quả, nêu nhận xét; một HS trả lời biết số bút trong hộp.
Ví dụ 5 (SGV tr. 53).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt Tính chất 2, Ghi tính chất, chú ý; trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Chú ý ở c) dòng 3 và câu trả lời ở c) dòng 5. Nhấn
mạnh từ “một số hạng không chia hết, các số hạng
còn lại đều chia hết”.
11 Biên soạn: Lop6.net
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Dùng tính chất thay cho tính tổng (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng hai tính chất để xét tổng (hiệu) và tìm số thoả mãn điều kiện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 2 (SGK tr. 32): Không thực hiện phép a) 24 ⋮ 4, 48 ⋮ 4 nên (24 + 48) ⋮ 4.
tính, hãy cho biết: a) 24 + 48 có chia hết cho 4 b) 48 ⋮ 6, 12 ⋮ 6, 36 ⋮ 6 nên (48 + 12−36) ⋮ 6 (SGV
không. Vì sao? b) 48 + 12−36 có chia hết cho 6 tr. 53).
không. Vì sao?
Vận dụng 1 (SGK tr. 32): Hãy tìm x thuộc tập Vì 21 ⋮ 7 nên để (21 + x) ⋮ 7 thì x ⋮ 7. Do đó
{1; 14; 16; 22; 28}, biết tổng 21 + x chia hết cho x ∈ {14; 28} (SGV tr. 53).
7. Các giá trị 1; 16; 22 không chia hết cho 7 nên theo
Tính chất 2, 21 + x không chia hết cho 7. Kiểm:
21 + 14 = 35 = 7 ⋅ 5; 21 + 28 = 49 = 7 ⋅ 7.
Luyện tập 3 (SGK tr. 33): Không thực hiện phép a) Không chia hết cho 5 vì 20 ⋮ 5 và 81 ⋮ 5.
tính, hãy cho biết: a) 20 + 81 có chia hết cho 5 b) Không chia hết cho 4 vì 34 ⋮ 4; 28 ⋮ 4; 12 ⋮ 4
không. Vì sao? b) 34 + 28−12 có chia hết cho 4 (SGV tr. 54).
không. Vì sao?
Vận dụng 2 (SGK tr. 33): Tìm x thuộc tập Vì 20 ⋮ 5; 45 ⋮ 5 nên để 20 + 45 + x không chia
{5; 25; 39; 54} sao cho tổng 20 + 45 + x không hết cho 5 thì x không chia hết cho 5. Do đó
chia hết cho 5. x ∈ {39; 54} (SGV tr. 54).
Với x = 5 hoặc x = 25, cả ba số hạng chia hết cho
5 nên tổng chia hết cho 5 (Tính chất 1).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp hai Làm cá nhân vào vở, rồi làm theo cặp.
nửa: nửa A làm câu a của dòng 1 và dòng 3, nửa B
làm câu b (4 phút); sau đó các cặp làm dòng 2 và
dòng 4 (4 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ: cho HS Xét từng số hạng; chọn đúng tính chất.
gạch chân từng số hạng, ghi “chia hết” hoặc
“không chia hết” bên dưới trước khi kết luận.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai Trình bày đủ “vì nên ”; lớp nhận xét.
nửa lớp chữa dòng 1, 3; một cặp chữa dòng 2, 4
(SGV tr. 53–54: HS trình bày, GV rút ra kết luận).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Sửa lời giải còn thiếu lí do.
đúng số chia, đúng tính chất, đúng tập giá trị của x
.
12 Biên soạn: Lop6.net
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Tranh luận và đánh giá các nguồn thông tin (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tranh luận của Vuông, Tròn và Pi – SGK Toán 6, tập một, tr. 33.
a) Mục tiêu: Dùng ví dụ để kiểm một khẳng định về tổng; đánh giá độ tin cậy, độ chính xác của các
nguồn thông tin số trước khi dùng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tranh luận (SGK tr. 33): Vuông nói: “Hai số Tròn đúng: 3 ⋮ 4 và 5 ⋮ 4 nhưng 3 + 5 = 8 ⋮ 4
không chia hết cho 4 thì tổng của chúng cũng (SGV tr. 54). Một ví dụ sai là đủ để bác bỏ một
không chia hết cho 4.” Tròn nói: “Tớ thấy không khẳng định nói “luôn luôn”.
đúng.” Pi hỏi: “Còn bạn thì sao?” Cũng có trường hợp tổng không chia hết:
Em đồng ý với bạn nào? Hãy đưa ra ví dụ để kiểm 1 + 2 = 3 ⋮ 4.
chứng. Kiến thức cần chốt (SGV tr. 51): hai số không
chia hết cho một số thì tổng của chúng có thể chia
hết hoặc không chia hết cho số đó. Tính chất 2 chỉ
dùng khi có đúng một số hạng không chia hết.
Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, Nguồn 1: tin cậy (sách giáo khoa, rõ bài, trang);
thông tin và nội dung số). Trên máy GV (chiếu nội dung chính xác. Tính chất 2 nói về trường hợp
lên màn), hai bạn mở trang Phụ lục ở cuối tiết có đúng một số hạng không chia hết, nên không
(trên bản sao của tệp giáo án), có ba nguồn thông dùng nguồn này để kết luận cho nhận định của
tin dưới đây; phóng to từng nguồn, đọc to và chỉ Vuông (hai số hạng đều không chia hết).
ra trên màn hình: ai viết hoặc lấy từ đâu, nội dung
nói gì.
Nguồn 1 – Ảnh chụp hộp Tính chất 2, SGK Toán
6, tập một (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 8,
tr. 32 (ảnh ở trang Phụ lục).
Nguồn 2 – Bài đăng trên một diễn đàn (mô phỏng, Nguồn 2: không rõ người viết, không dẫn nguồn
soạn sẵn để kiểm tra), không ghi tên người viết, nên độ tin cậy thấp; nội dung sai vì 3 + 5 = 8 ⋮ 4.
không dẫn nguồn: “Mẹo nhớ nhanh: hai số không Không dùng.
chia hết cho 4 thì tổng chắc chắn cũng không chia
hết cho 4.”
Nguồn 3 – Câu trả lời của một công cụ AI (mô Nguồn 3: ví dụ đúng nhưng câu kết luận “luôn
phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): “Nhận định đó sai. chia hết” sai vì 1 + 2 = 3 ⋮ 4. Không dùng nguyên
Chẳng hạn 3 và 5 đều không chia hết cho 4, nhưng văn.
3 + 5 = 8 chia hết cho 4. Vì vậy, hai số không chia
hết cho 4 thì tổng của chúng luôn chia hết cho 4.”
13 Biên soạn: Lop6.net
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cả lớp kẻ bảng vào vở; hai bạn gõ ý kiến thống Bảng đánh giá ghi đúng ý ở c) dòng 2–4 cho từng
nhất của lớp vào bảng trống ở cuối trang Phụ lục: nguồn.
Nguồn Độ tin cậy: ai Độ chính xác: Kết luận: thông tin trên mạng hay của AI phải
viết, ở đâu kiểm bằng ví xem nguồn gốc và kiểm bằng ví dụ; nguồn tin cậy
dụ; có dùng cũng phải đọc đúng phạm vi nó nói tới.
được không Minh chứng [TC1.1.2]: bảng đánh giá do hai bạn
1 gõ trên bản sao (nêu đúng nguồn gốc, có ví dụ
2 kiểm, kết luận đúng); GV lưu bản sao đó, chỉ ghi
minh chứng cho hai bạn. Bảng trong vở của cả lớp
3
là sản phẩm học tập môn Toán.
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Câu đúng: “Hai số không chia hết cho 4 thì tổng
người). Sửa câu kết luận của Nguồn 3 thành một của chúng có thể chia hết, cũng có thể không chia
câu đúng, rồi đưa thêm hai ví dụ để kiểm câu đã hết cho 4.” Ví dụ kiểm: 6 + 10 = 16 ⋮ 4;
sửa. 1 + 6 = 7 ⋮ 4.
Tiêu chí: chỉ đúng chỗ sai của Nguồn 3 (từ một ví
dụ mà kết luận cho mọi trường hợp), câu sửa có
phạm vi đúng, có ví dụ kiểm. Kết luận: câu trả lời
của AI nghe hợp lí vẫn có thể sai; người dùng phải
tự kiểm và chịu trách nhiệm trước khi dùng.
Minh chứng [6.A1.3]: câu sửa và ví dụ kiểm trong
vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu tranh; tổ Thảo luận nhóm, tìm ví dụ kiểm.
chức các nhóm tranh luận dòng 1 (SGV tr. 54),
mỗi nhóm bốn HS, 2 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một nhóm Trình bày; nhóm khác bổ sung ví dụ.
nêu ý kiến và ví dụ; chốt c) dòng 1.
Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác, gõ bảng; cả lớp đánh giá từng
Dòng 2–5 (khoảng 5 phút): mời hai HS lên máy nguồn trong vở.
GV, mở trang Phụ lục trên bản sao, phóng to từng Dòng 6: cá nhân sửa câu của Nguồn 3, tìm ví dụ
nguồn, đọc to. Hỏi: ai viết? ở đâu? kiểm bằng ví kiểm.
dụ nào? Hai bạn gõ ý kiến thống nhất của lớp vào
bảng ở cuối trang.
Không có máy tính hoặc máy chiếu: in trang Phụ
lục hoặc chép ba nguồn lên bảng phụ, cả lớp đánh
giá trên giấy; không ghi minh chứng năng lực số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai bạn thao tác Trình bày; lớp nhận xét nguồn gốc, ví dụ kiểm,
đọc bảng đánh giá trên màn; mời hai HS đọc câu kết luận.
sửa và ví dụ.
14 Biên soạn: Lop6.net
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà.
Chốt c) dòng 2–5; nhận xét hai bạn thao tác theo
tiêu chí ở c) dòng 5.
Chốt c) dòng 6: kiểm trước khi dùng câu trả lời
của AI. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần
này.
Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 2.4 (SGK tr. 33): Không thực hiện phép tính, a) Không: 15 ⋮ 5, 1 975 ⋮ 5, 2 019 ⋮ 5 (Tính chất 2).
hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 5: a) b) Có: cả bốn số hạng chia hết cho 5 (Tính chất 1).
15 + 1 975 + 2 019; b) 20 + 90 + 2 025 + 2 050.
Bài 2.5 (SGK tr. 33): Không thực hiện phép tính, a) Không: 100 = 8 ⋅ 12 + 4 nên 100 ⋮ 8, còn 40 ⋮ 8
hãy cho biết hiệu nào sau đây chia hết cho 8: a) .
100−40; b) 80−16. b) Có: 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8.
Bài 2.6 (SGK tr. 33): Khẳng định nào sau đây là a) Sai: (219 ⋅ 7) ⋮ 7 nhưng 8 ⋮ 7.
đúng? a) 219 ⋅ 7 + 8 chia hết cho 7; b) 8 ⋅ 12 + 9 b) Đúng: 8 ⋅ 12 = 3 ⋅ 32 nên (8 ⋅ 12) ⋮ 3; 9 ⋮ 3
chia hết cho 3. (Tính chất 1).
Bài 2.9 (SGK tr. 33): a) Tìm x thuộc tập a) Vì 56 ⋮ 8 nên x ⋮ 8. Do đó x = 24 (SGV tr. 54).
{23; 24; 25; 26}, biết 56−x chia hết cho 8; b) Tìm b) Vì 60 ⋮ 6 nên x ⋮ 6. Do đó x ∈ {22; 45} (SGV
x thuộc tập {22; 24; 45; 48}, biết 60 + x không tr. 54).
chia hết cho 6.
Bài bổ sung: Không tính, tìm các biểu thức chia C và D, vì mọi số hạng đều chia hết cho 6. A
hết cho 6: A. 35−12; B. 40 + 6 + 18; C. không vì 35 ⋮ 6, 12 ⋮ 6; B không vì 40 ⋮ 6, còn 6
54−24−12; D. 180 + 66. và 18 chia hết cho 6.
Chuẩn bị Bài 9: Kiểm xem các số 120; 2 010 có 120 = 12 ⋅ 2 ⋅ 5; 2 010 = 201 ⋅ 2 ⋅ 5: đều chia hết
chia hết cho 2, cho 5 không. Các số đó có chữ số cho 2 và cho 5; chữ số tận cùng đều là 0 (SGK tr.
tận cùng là gì? 34).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
15Tài liệu đính kèm: