Biên soạn: Lop6.net 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2. Ví dụ – đọc, phân tích biểu đồ cột (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 9.8 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 79. a) Mục tiêu: HS đọc số liệu từ biểu đồ cột, lập bảng thống kê và so sánh các nhóm số liệu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ (SGK tr. 79): Nam quan sát để thu thập dữ Ví dụ – Giải (SGK tr. 79): a) Hoạt động đá cầu liệu về hoạt động của các bạn lớp mình trong một thu hút nhiều bạn tham gia nhất. b) Ta có bảng giờ ra chơi và biểu diễn dưới dạng biểu đồ cột như thống kê như sau: Hình 9.8. a) Cho biết hoạt động nào thu hút nhiều Hoạt Đọc Chơi cờ Nhảy Đá cầu bạn tham gia nhất. b) Hãy lập bảng thống kê số động sách vua dây lượng các bạn lớp Nam tham gia các hoạt động Số bạn 11 2 8 12 trong giờ ra chơi từ biểu đồ bên. c) So sánh số học tham gia sinh tham gia hoạt động tại chỗ và hoạt động vận c) Đọc sách, chơi cờ vua là các hoạt động tại chỗ. động trong giờ ra chơi. Nhảy dây, đá cầu là các hoạt động vận động. Số Câu hỏi (tự soạn): d) Có bao nhiêu bạn được Nam học sinh tham gia hoạt động tại chỗ là: ghi lại trong giờ ra chơi đó? e) Hoạt động nào ít 11 + 2 = 13 (học sinh). Số học sinh tham gia hoạt bạn tham gia nhất? Đọc giá trị đó trên trục đứng động vận động là: 8 + 12 = 20 (học sinh). Số học thế nào? sinh tham gia hoạt động vận động nhiều hơn. Câu hỏi tự soạn: d) 11 + 2 + 8 + 12 = 33 bạn. e) Chơi cờ vua, 2 bạn – đỉnh cột ngang vạch 2 (vạch đầu tiên trên 0, mỗi vạch 2 đơn vị); số 11 của cột Đọc sách nằm giữa vạch 10 và vạch 12, đọc theo số ghi trên đỉnh cột. Tiêu chí: bảng đúng bốn số; c) có hai phép cộng và câu kết luận. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 9.8; Quan sát, đọc số liệu từng cột. hướng dẫn cách đọc: tìm tên hoạt động ở trục ngang, đọc chiều cao cột ở trục đứng hoặc số trên đỉnh cột (khoảng 3 phút). 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao a), b), c) theo Làm vào vở. cặp; d), e) cá nhân (khoảng 5 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS trình bày Trình bày; đối chiếu với lời giải SGK. a), b), c); một HS trả lời d), e) (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): đọc biểu Ghi kết luận. đồ cột – tìm cột cao nhất, thấp nhất, cộng các nhóm để so sánh (khoảng 1 phút). 3. Hoạt động 3: Luyện tập 3.1. Luyện tập 2 – phần 1 (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 9.9 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 79. a) Mục tiêu: HS đánh giá nhận xét dựa trên số liệu biểu đồ cột và tìm các loài theo khoảng giá trị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 2 (SGK tr. 79–80): ❶ Biểu đồ cột ở a) (SGV tr. 200) Chỉ có nhận xét của Vuông phù Hình 9.9 cho biết tốc độ tối đa của một số loài hợp với thông tin từ biểu đồ. Vì sao (tự soạn theo động vật (đơn vị là dặm/giờ; dặm (mile) là một số liệu Hình 9.9): cột Nai cao nhất (45 dặm/giờ). đơn vị đo độ dài; 1 dặm = 1,609 km). a) Trong các Pi sai: cột Sóc thấp nhất (12 dặm/giờ). Tròn sai: nhận xét dưới đây, nhận xét nào phù hợp với thỏ 35, sóc 12; 2 ⋅ 12 = 24, còn 3 ⋅ 12 = 36 gần thông tin từ biểu đồ (H.9.9)? Vì sao? – Vuông: 35, nên tốc độ của thỏ gấp khoảng ba lần, không “Nai chạy nhanh nhất.” – Pi: “Nhanh như sóc. Sóc phải hai lần. chạy nhanh nhất chứ!!!” – Tròn: “Tốc độ tối đa b) (SGV tr. 200) Sóc (12) và gà rừng (15) có tốc của thỏ gấp khoảng hai lần tốc độ tối đa của sóc!” độ tối đa từ 10 đến 19 dặm/giờ; ngựa vằn (40) và b) Trong biểu đồ trên, em thấy những loài động nai (45) có tốc độ tối đa từ 40 đến 49 dặm/giờ. vật nào có tốc độ tối đa từ 10 đến 19, từ 40 đến 49 Lỗi hay gặp: coi nhận xét của Tròn là đúng vì chỉ (dặm/giờ)? nhìn “cột thỏ cao hơn nhiều” – phải tính bằng số. Tiêu chí: a) chọn đúng Vuông, bác Pi, Tròn bằng số liệu; b) đủ bốn loài. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 9.9 Đọc biểu đồ. và ba nhận xét; giao ❶ theo cặp (khoảng 1 phút). 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp thảo luận, ghi Tính 2 ⋅ 12, 3 ⋅ 12; tìm loài theo khoảng. lí do bằng số liệu (khoảng 4 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba cặp trả lời Trình bày; lớp nhận xét. từng nhận xét; một cặp trả lời b) (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Sửa bài. phút). 3.2. Luyện tập 2 – phần 2 (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 9.10 (Theo Ngân hàng Thế giới) – SGK Toán 6, tập hai, tr. 80. a) Mục tiêu: HS hoàn thiện số liệu trên biểu đồ cột và nhận ra xu hướng tăng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 2 (SGK tr. 80): ❷ Cho biểu đồ cột (SGV tr. 200) a) Dấu "?" được thay bằng 186. b) Hình 9.10. a) Thay dấu "?" trong biểu đồ trên Từ năm 2014 đến năm 2017, GDP của Việt Nam bằng số liệu thích hợp nếu biết GDP của Việt có xu hướng tăng. Nam năm 2014 là 186 tỉ đô la; b) Từ năm 2014 Giải thích (tự soạn): 186 < 193 < 205 < 224 – các đến năm 2017, GDP của Việt Nam có xu hướng cột cao dần theo năm. tăng hay giảm? Tiêu chí: điền 186; nêu “tăng” có so sánh bốn số. Lời của Pi (SGK tr. 80): GDP (Gross Domestic Product) là tổng sản phẩm quốc nội. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình Đọc đề. 9.10; giao ❷ cá nhân (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm vào vở Điền số, so sánh. (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trình bày. (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): xu hướng Ghi kết luận. đọc từ chiều cao các cột theo thứ tự thời gian (khoảng 1 phút). 13 Biên soạn: Lop6.net 3.3. Thử thách nhỏ – số liệu âm trên biểu đồ cột (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 9.11 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 80. a) Mục tiêu: HS biết biểu đồ cột có thể biểu diễn số liệu âm và hiểu ý nghĩa cột nằm dưới trục ngang. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Thử thách nhỏ (SGK tr. 80): Bảng 9.5 cho biết (SGV tr. 200) Biểu đồ hợp lí. Các cột nằm dưới lợi nhuận của một cửa hàng trong quý I năm 2020. trục ngang biểu diễn số liệu âm. Trong trường hợp Tháng 1 2 3 này, lợi nhuận âm tức là cửa hàng bị lỗ (tháng 1 lỗ 10 triệu đồng, tháng 2 lỗ 8 triệu đồng). Lợi nhuận −10 −8 5 (triệu Câu hỏi tự soạn: (−10) + (−8) + 5 = −13 – cả quý đồng) cửa hàng lỗ 13 triệu đồng. Minh vẽ biểu đồ cột để biểu diễn bảng thống kê Tiêu chí: nêu “hợp lí” và ý nghĩa lỗ; phép cộng số này như Hình 9.11. Theo em, biểu đồ Minh vẽ có nguyên đúng. hợp lí không? Các cột nằm dưới trục ngang thể hiện điều gì? Câu hỏi (tự soạn): Cả quý I cửa hàng lãi hay lỗ, bao nhiêu triệu đồng? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Bảng 9.5, Quan sát, đọc số âm trên trục đứng. Hình 9.11; giao câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp thảo luận Trả lời, tính tổng. (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời Trình bày. (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi kết luận. phút). 14 Biên soạn: Lop6.net 3.4. Tìm và đánh giá số liệu tốc độ của báo săn (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tìm tốc độ tối đa của báo săn trên trang web theo các bước rõ ràng; đổi về đơn vị của Hình 9.9, so sánh và đánh giá độ tin cậy của số liệu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc Kết quả xem ngày 10/10/2026 (GV xem lại trước dữ liệu, thông tin và nội dung số) và [TC1.1.2] giờ): đoạn mở đầu ghi báo săn “có thể đạt đến 120 (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số). km/h”; ngay sau con số không có số chú thích Hình 9.9 chưa có báo săn – loài được cho là chạy (các chú thích của đoạn đặt sau câu “loài động vật nhanh nhất trên đất liền. Trên máy GV nối máy chạy nhanh nhất trên đất liền”). chiếu có Internet; hai HS lên thao tác, cả lớp ghi Lưu ý GV: nếu lúc dạy trang ghi số khác hoặc đơn vào vở. vị khác thì dùng số trên trang, đổi tương tự và Bạn thứ nhất – tìm: ① mở trình duyệt, vào trang chấp nhận kết quả theo số đó. Nếu ngay sau con vi.wikipedia.org; ② gõ “Báo săn” vào ô tìm kiếm số có chú thích: bạn thứ nhất bấm vào, đọc tên tài của trang, chọn bài “Báo săn” (loài Acinonyx liệu và phần nói về cách đo (nếu có); lớp ghi jubatus); ③ đọc đoạn mở đầu, tìm câu nói về tốc “nguồn dẫn: ” và kết luận theo điều đọc được – độ, đọc to con số và đơn vị; ④ nhìn ngay sau con tài liệu không ghi cách đo thì vẫn ghi “chưa rõ số đó xem có số chú thích nhỏ (trong ngoặc điều kiện đo”. Không có Internet: GV đọc kết quả vuông) không; nếu có, bấm vào số chú thích, đọc đã xem ở trên như số tìm sẵn, HS làm câu (2), (3); tên tài liệu được dẫn và xem tài liệu có cho biết không ghi minh chứng năng lực số. tốc độ được đo thế nào (đo trên quãng đường bao xa, bằng cách nào) không. Bạn thứ hai – ghi chép, so sánh: ⑤ ghi lên bảng con số và đơn vị bạn thứ nhất đọc; ⑥ đổi sang dặm/giờ (lấy 1 dặm khoảng 1,6 km) và trả lời câu hỏi (2), (3). 15
Tài liệu đính kèm: