Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 27 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 74 (Luyện tập chung sau Bài 31, dạy trong 2 tiết 74–75; tiết này: Ví dụ 1, Ví dụ 2, chữa Bài 7.19, 7.21–7.23). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố các phép tính với số thập phân và tính chất của chúng, làm tròn và ước lượng, tỉ số và tỉ số phần trăm, hai bài toán về tỉ số phần trăm (Bài 28–31). 2. Năng lực – Dùng ước lượng để phát hiện kết quả sai rõ; tính tỉ số phần trăm quá tải; tính hợp lí, tính giá trị biểu thức với số thập phân; giải bài toán thực tế về thành phần dinh dưỡng. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng máy tính cầm tay thực hiện và kiểm tra kết quả các phép tính với số thập phân (Ví dụ 1, Bài 7.21, 7.22), đối chiếu với bài làm tay và ước lượng. 3. Phẩm chất – Tự giác làm bài ở nhà; trung thực khi đối chiếu bài làm; có ý thức chấp hành quy định tải trọng khi tham gia giao thông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 41; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi Ví dụ 1, Ví dụ 2, đề Bài 7.21–7.23 và bảng ở Hoạt động 3.2; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để bấm mẫu. – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 3.2 trên máy sẽ dùng, sau đó đưa máy về chế độ tính toán thông thường (MODE 1, COMP) và hiển thị thường (Norm 1). Máy của từng cặp HS cũng được đưa về hai thiết lập này ở dòng 0 của Hoạt động 3.2, trước mọi phép tính. Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở có Bài 7.19 (giao ở tiết 70) và Bài 7.21–7.25 (giao ở tiết 73); máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 73). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 11 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở, chữa Bài 7.19 (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm việc làm bài ở nhà (7.21–7.25); HS chữa Bài 7.19 – nhắc lại cách tìm giá trị phần trăm của một số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở: Bài 7.21–7.25 (SGK tr. 41, giao ở tiết 7.19 (SGV tr. 166): số tiền được giảm là 73) – GV xem bài nào cả lớp còn bỏ trống để chữa 625 ⋅ 10 = 62,5 (nghìn đồng). 100 kĩ. Câu hỏi: phải trả 625−62,5 = 562,5 (nghìn đồng); Chữa Bài 7.19 (SGK tr. 40, giao ở tiết 70): Giá 90 100%−10% = 90%; kiểm: 625 ⋅ = 562,5. niêm yết của một chiếc điện thoại di động là 625 100 nghìn đồng. Trong chương trình khuyến mại, mặt Tiêu chí: HS nêu đúng phép tính (Bài toán 1 về tỉ hàng này được giảm giá 10%. Như vậy, khi mua số phần trăm) và hai kết quả. Nhận xét bằng lời; một chiếc điện thoại loại này người mua được ghi lại tên HS chưa làm 7.21–7.25 để nhắc. giảm bao nhiêu tiền? Câu hỏi (tự soạn): Người mua phải trả bao nhiêu tiền? Số tiền phải trả bằng bao nhiêu phần trăm giá niêm yết? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở; báo bài chưa làm được. HS mở vở 7.19, 7.21–7.25; đi kiểm nhanh vài bàn (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một HS nêu Trình bày 7.19; tính số tiền phải trả. cách làm 7.19; hỏi câu hỏi tự soạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Lớp đối chiếu; mời Trả lời; sửa bài trong vở. một HS trả lời câu “bao nhiêu phần trăm” (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nêu kế Ghi tên bài. hoạch tiết: hai ví dụ, chữa 7.21–7.23, kiểm bằng máy (khoảng 1 phút). 12 Biên soạn: Lop6.net 2. Hoạt động 2: Luyện tập – hai ví dụ của SGK 2.1. Ví dụ 1 – ước lượng để kiểm tra kết quả (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng ước lượng để phát hiện một kết quả phép nhân sai rõ; hiểu ước lượng chỉ bác được kết quả lệch xa, không chứng minh được kết quả đúng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 41): Một học sinh làm phép Ví dụ 1 – Giải (SGK tr. 41): 601 > 600; nhân 601 ⋅ 212 được kết quả là 117 412. Bằng 212 > 200 nên ta ước lượng tích 601 ⋅ 212 lớn cách ước lượng, em hãy cho biết kết quả trên là hơn: 600 ⋅ 200 = 120 000. Vì 117 412 < 120 000 đúng hay sai. nên kết quả phép tính là sai. Nhận xét (SGK tr. 41): Nếu đặt tính hoặc dùng máy tính cầm tay tính thì kết quả đúng phải là 127 412. Câu hỏi thêm (tự soạn): Bạn Nam tính (1) 49,8 ≈ 50; 20,3 ≈ 20; 50 ⋅ 20 = 1 000 – kết 49,8 ⋅ 20,3 = 1 010,94. (1) Ước lượng tích này quả của Nam gần 1 000. bằng cách làm tròn mỗi thừa số đến hàng đơn vị (2) Không: ước lượng chỉ cho biết kết quả “hợp gần nhất. (2) Ước lượng có giúp em khẳng định lí” (gần 1 000); một kết quả sai nhưng cũng gần kết quả của Nam đúng không? (3) Kiểm lại bằng 1 000 (như 1 001,94) vẫn không bị bác. Ước lượng cách tính. dùng để phát hiện kết quả sai rõ như ở Ví dụ 1. (3) 49,8 ⋅ 20,3 = 1 010,94 – kết quả của Nam đúng. Lỗi hay gặp: ở Ví dụ 1 ước lượng 601 ⋅ 212 ≈ 600 ⋅ 200 = 120 000 rồi kết luận “ 117 412 gần 120 000 nên đúng” – sai: vì cả hai thừa số đều lớn hơn số đã làm tròn, tích thật phải lớn hơn 120 000. Tiêu chí: lập luận “cả hai thừa số lớn hơn nên tích lớn hơn”; trả lời đúng ba câu hỏi thêm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Ví dụ 1; Đọc đề, suy nghĩ. hỏi “Nếu không có máy, làm sao biết nhanh kết quả này sai?” (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS thử ước Ước lượng, trả lời câu hỏi thêm. lượng; mời một HS trình bày theo lời giải SGK; giao câu hỏi thêm cho cặp (khoảng 4 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời Trình bày; lớp nhận xét. (2), (3) (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: ước lượng Ghi kết luận. bác được kết quả sai rõ, không thay được phép tính khi cần kết quả chính xác (khoảng 1 phút). 13 Biên soạn: Lop6.net 2.2. Ví dụ 2 – tỉ lệ phần trăm quá tải (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tính phần quá tải rồi tỉ số phần trăm của phần quá tải so với tải trọng cho phép. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 41): Khi tham gia giao thông, Ví dụ 2 – Giải (SGK tr. 41): Khối lượng quá tải các xe chở hàng quá tải trọng cho phép sẽ bị phạt. của xe là: 9,2−8 = 1,2 (tấn). Tỉ lệ quá tải của xe Mức phạt tuỳ thuộc vào xe chở quá tải bao nhiêu là: 1,2 ⋅ 100% = 1,2⋅100 % = 15%. 8 8 phần trăm. Một xe có tải trọng 8 tấn nhưng lại chở Câu hỏi thêm: 8,6−8 = 0,6 (tấn); 9,2 tấn hàng hoá. Hỏi xe đó chở quá tải bao nhiêu 0,6 ⋅ 100% = 7,5%. phần trăm? 8 Lỗi hay gặp: tính 9,2 ⋅ 100% = 115% rồi trả lời Câu hỏi thêm (tự soạn): Cũng xe tải trọng 8 tấn 8 đó, nếu chở 8,6 tấn hàng hoá thì quá tải bao nhiêu “quá tải 115%” – đó là tỉ số của hàng chở và tải phần trăm? trọng; phần quá tải là 115%−100% = 15%. Hoặc chia cho 9,2 thay vì cho 8 – quá tải được so với tải trọng cho phép. Tiêu chí: hai bước (khối lượng quá tải, tỉ lệ so với tải trọng), 15% và 7,5%. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Ví dụ 2; Đọc đề, trả lời. hỏi “Quá tải được so với khối lượng nào?” (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm Ví dụ 2 và Làm bài. câu hỏi thêm vào vở (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Trình bày; đối chiếu. bảng; GV nêu hai lỗi hay gặp (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhắc ý Ghi lời giải. thức chấp hành tải trọng (khoảng 1 phút). 14 Biên soạn: Lop6.net 3. Hoạt động 3: Luyện tập – chữa bài tập 3.1. Chữa Bài 7.21, 7.22 (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS trình bày cách tính hợp lí với số thập phân (nhóm số đối, bỏ ngoặc, đặt thừa số chung) và tính giá trị biểu thức khi thay a bằng số âm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.21 (SGK tr. 41): Tính một cách hợp lí. a) 7.21 (đáp số SGV tr. 166; các bước tự giải): a) 5,3−(−5,1) + (−5,3) + 4,9; b) [5,3 + (−5,3)] + (5,1 + 4,9) = 0 + 10 = 10. (2,7−51,4)−(48,6−7,3); c) b) 2,7−51,4−48,6 + 7,3 2,5 ⋅ (−0,124) + 10,124 ⋅ 2,5. = (2,7 + 7,3)−(51,4 + 48,6) Bài 7.22 (SGK tr. 41): Tính giá trị của biểu thức = 10−100 = −90. sau: 7,05−(a + 3,5 + 0,85) khi a = −7,2. c) 2,5 ⋅ (−0,124 + 10,124) = 2,5 ⋅ 10 = 25. 7.22 (đáp số SGV tr. 166): a + 3,5 + 0,85 = −7,2 + 4,35 = −2,85; 7,05−(−2,85) = 9,9. Lỗi hay gặp: 7.21b bỏ ngoặc sau dấu “−” mà không đổi dấu −7,3; 7.22 thay a mà quên ngoặc, viết 7,05−−7,2. Tiêu chí: mỗi câu có bước dùng tính chất hoặc quy tắc dấu ngoặc; đúng bốn kết quả. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời bốn HS (đã Bốn bạn lên bảng; cả lớp so với bài mình. làm ở nhà) lên bảng chép lời giải 7.21a, b, c, 7.22; cả lớp đối chiếu vở (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ HS chưa Hoàn thiện bài trong vở. làm được: gợi ý nhóm số đối, bỏ ngoặc, thừa số chung 2,5 (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Lớp nhận xét từng Nhận xét, sửa. bài; GV nêu lỗi hay gặp (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Sửa bài. phút). Nhận xét bằng lời. 15
Tài liệu đính kèm: