Biên soạn: Lop6.net 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng 3.1. Luyện tập 1 (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS áp dụng quy tắc cộng, trừ hai số thập phân có số âm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 1 (SGK tr. 32): Tính: a) Luyện tập 1 (SGV không giải; tự giải): a) (−2,259) + 31,3; b) (−0,325)−11,5. (−2,259) + 31,3 = 31,3−2,259 = 29,041; Bài tính nhẩm thêm (tự soạn, theo gợi ý SGV cho b) (−0,325)−11,5 = (−0,325) + (−11,5) HS làm nhanh): c) (−0,5) + 0,5; d) 1,2−3,2. = −(0,325 + 11,5) = −11,825. Bài thêm: c) 0 (hai số đối nhau); d) 1,2−3,2 = −(3,2−1,2) = −2. Lỗi hay gặp ở b): viết (−0,325)−11,5 = 11,5−0,325 = 11,175 – sai vì −11,5 là số âm, không đổi thành +11,5; kiểm: trừ đi một số dương thì kết quả nhỏ hơn số bị trừ −0,325, mà 11,175 > −0,325. Tiêu chí: a) 29,041, b) −11,825 có các bước; c), d) nhẩm đúng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS lên Làm bài. bảng làm a), b); cả lớp làm vào vở (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm (khoảng 2 Làm bài, nhẩm thêm. phút); HS làm xong nhẩm c), d). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời lớp nhận xét Nhận xét; nêu đáp số nhẩm. bài trên bảng; hỏi nhanh c), d) (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): chỉ ra lỗi Sửa bài. đổi dấu ở b). Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 11 Biên soạn: Lop6.net 3.2. Vận dụng 1 (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS giải bài toán thực tiễn về độ cao, nhiệt độ bằng phép cộng, trừ số thập phân. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 1 (SGK tr. 32): ❶ Em hãy giải bài toán ❶ (SGV không giải; tự giải): độ cao mới của tàu mở đầu. ❷ Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực là là (−0,32) + 0,11 = −(0,32−0,11) = −0,21 (km). −3,4°C, ở Nam Cực là −49,3°C (Theo ❷ (tự giải): 3,4 −49,3: Bắc www.southpole.aq). Cho biết nhiệt độ trung bình Cực cao hơn; cao hơn năm ở nơi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu độ (−3,4)−(−49,3) = (−3,4) + 49,3 = 45,9 (°C). C. Câu hỏi thêm: Câu hỏi thêm (tự soạn, theo gợi ý SGV tr. 155): (−0,32)−0,11 = −(0,32 + 0,11) = −0,43 (km). Nếu từ độ cao −0,32 km, tàu lặn xuống thêm 0,11 Kiểm lại ❶: −0,21 cao hơn −0,32 (vì 0,21 < 0,32) km thì độ cao mới (so với mực nước biển) của tàu – khớp với “nổi lên”; câu hỏi thêm: −0,43 < −0,32 là bao nhiêu? – khớp với “lặn xuống”. Lỗi hay gặp ở ❷: lấy 49,3−3,4 = 45,9 nhưng kết luận Nam Cực cao hơn vì 49,3 > 3,4 – sai vì nhiệt độ là −49,3 và −3,4, số âm có phần số lớn hơn thì nhỏ hơn. Tiêu chí: ❶ −0,21 km; ❷ Bắc Cực, cao hơn 45,9 °C; có phép tính và câu trả lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao ❶ cá nhân, Nhận bài. ❷ theo cặp (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm (khoảng 4 Giải vào vở. phút); hỗ trợ ❷: “Nơi nào lạnh hơn? Muốn biết cao hơn bao nhiêu thì lấy số nào trừ số nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; trả lời câu hỏi thêm. bày; nêu câu hỏi thêm (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): nổi lên – Ghi kết luận. cộng, lặn xuống – trừ; kiểm kết quả bằng so sánh. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 12 Biên soạn: Lop6.net 3.3. Bài 7.5 (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS luyện cộng, trừ số thập phân có số âm (SGV gợi ý làm tại lớp). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.5 (SGK tr. 34): Tính: a) 7.5 (SGV tr. 158): a) −(12,245 + 8,235) = −20,48 (−12,245) + (−8,235); b) (−8,451) + 9,79; c) ; b) 9,79−8,451 = 1,339; (−11,254)−(−7,35). c) (−11,254) + 7,35 = −(11,254−7,35) = −3,904. Lỗi hay gặp ở c): viết (−11,254)−(−7,35) = −11,254−7,35 = −18,604 – sai vì trừ một số âm là cộng với số đối dương 7,35 . Tiêu chí: ba kết quả đúng, có bước đưa về hai số dương. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời ba HS lên Làm bài. bảng, mỗi em một câu; cả lớp làm vở (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm câu c Làm bài. (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Lớp nhận xét bài Nhận xét. trên bảng (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): trừ số âm Ghi việc về nhà. là cộng số đối. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 13 Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học khung quy tắc cộng, trừ số thập phân. Làm 7.9 (SGV tr. 159): a) Vì −51,2 < −38,83 nên thuỷ vào vở (SGK tr. 34): ngân đang ở thể rắn; b) 356,73−(−51,2) = 407,93 – Bài 7.9. Điểm đông đặc và điểm sôi của thuỷ (°C). ngân lần lượt là −38,83°C và 356,73°C. Một 7.10 (SGV tr. 159): cần tăng 0−(−4,5) = 4,5 (°C). lượng thuỷ ngân đang để trong tủ bảo quản ở nhiệt GV kiểm vở đầu tiết 65; nhận xét bằng lời. độ −51,2°C. a) Ở nhiệt độ đó, thuỷ ngân ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí? b) Nhiệt độ của tủ phải tăng thêm bao nhiêu độ để lượng thuỷ ngân đó bắt đầu bay hơi? – Bài 7.10. Một khối nước đá có nhiệt độ −4,5°C. Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để chuyển thành thể lỏng? (Biết điểm nóng chảy của nước đá là 0°C). Chuẩn bị tiết sau (mục 2. Phép nhân số thập phân, SGK tr. 32): ôn đặt tính nhân số thập phân (Tiểu học); mang máy tính cầm tay nếu có. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 14 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 29. TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 24 Số tiết: 4 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 65 (Bài 29 dạy trong 4 tiết, tiết 64–67; tiết này: mục 2. Phép nhân số thập phân). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được cách đưa phép nhân hai số thập phân bất kì về phép nhân hai số thập phân dương; dấu của tích (hai thừa số cùng dấu, khác dấu). 2. Năng lực – Thực hiện được phép nhân số thập phân (có số âm), đặt tính nhân hai số thập phân dương và đặt dấu phẩy đúng ở tích. – Giải được bài toán thực tiễn về tiền xăng bằng phép nhân số thập phân. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng máy tính cầm tay để thực hiện và kiểm tra kết quả phép nhân số thập phân đã làm tay; đổi kết quả máy hiện ở dạng phân số sang số thập phân để đối chiếu. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, cẩn thận khi đặt dấu phẩy; trách nhiệm: biết tính chi phí đi lại, tiết kiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 32, 34; máy chiếu hoặc giấy khổ lớn viết sẵn phép đặt tính HĐ3, Ví dụ 2; khung kiến thức nhân số thập phân; đề Luyện tập 2, Vận dụng 2 và bảng ở Hoạt động 3.3; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để bấm mẫu (chiếu màn hình máy nếu có máy chiếu vật thể). – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 3.3 trên máy sẽ dùng, đặt máy về chế độ mặc định (MthIO–MathO). Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở có Bài 7.9, 7.10 (giao ở tiết 64); đã ôn đặt tính nhân số thập phân (Tiểu học); máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 64). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 15
Tài liệu đính kèm: