Biên soạn: Lop6.net 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Vận dụng (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS thực hiện phép chia phân số, chia số nguyên cho phân số; vận dụng phép nhân, chia phân số giải bài toán thực tế. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 3 (SGK tr. 21): Tính: a) −8 : 4; b) Luyện tập 3: a) −8 : 4 = −8 ⋅ 3 = (−8)⋅3 = −24 = −2; 9 3 9 3 9 4 9⋅4 36 3 (−2): 2. b) (−2): 2 = (−2) ⋅ 5 = (−2)⋅5 = −5. 5 5 2 2 Vận dụng 2 (SGK tr. 21): Theo một công thức Vận dụng 2 – Cách 1: làm 1 cái bánh cần làm bánh, An cần 3 cốc đường để làm 9 cái bánh. 3 :9 = 3 ⋅ 1 = 1 (cốc đường); làm 6 cái bánh cần 4 4 4 9 12 Nếu An chỉ muốn làm 6 cái bánh thì cần bao 6 ⋅ 1 = 1 (cốc đường). 12 2 nhiêu cốc đường? Cách 2: 6 cái bánh bằng 6 = 2 số bánh trong công 9 3 thức, nên cần 3 ⋅ 2 = 1 (cốc đường). Đáp số: 1 cốc 4 3 2 2 đường. Lỗi hay gặp: lấy 3 :6 (chia cho số bánh muốn làm) 4 ra 1 – sai vì 3 cốc là lượng đường cho 9 cái bánh, 8 4 nên phải chia cho 9 để tìm lượng đường cho một cái bánh, rồi nhân với 6; không chia cho 6. Kiểm lại bằng dữ kiện của đề: nếu mỗi cái bánh cần 1 8 cốc thì 9 cái bánh cần 9 ⋅ 1 = 9 cốc, khác 3 cốc đã 8 8 4 cho; với đáp số đúng, 9 cái bánh cần 9 ⋅ 1 = 3 12 4 cốc. Tiêu chí: Luyện tập 3 đúng dấu, tối giản; Vận dụng 2 có lời giải, phép tính, đơn vị (cốc đường). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm Luyện tập 3, Vận dụng 2 vào vở. 3 làm cá nhân (khoảng 2 phút), rồi Vận dụng 2 (khoảng 2 phút); HS lúng túng ở Vận dụng 2: hỏi “làm 1 cái bánh cần bao nhiêu cốc đường?”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm, chọn hai Hoàn thành bài; chuẩn bị trình bày. HS làm đúng Luyện tập 3 và một HS làm Vận dụng 2 theo cách khác bạn để lên bảng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; lớp nêu cách khác, nhận xét. bày Luyện tập 3, một HS trình bày Vận dụng 2 (khoảng 3 phút); hỏi lớp còn cách nào khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), nhấn Sửa bài vào vở. mạnh kiểm lại kết quả bằng dữ kiện của đề (lượng đường cho 9 cái bánh). Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 11 Biên soạn: Lop6.net 4. Hoạt động 4: Kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS chọn khi nào nên dùng máy tính cầm tay, bấm đúng chuỗi phím để kiểm tra kết quả nhân, chia phân số (kể cả với số nguyên) đã tính bằng tay. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Dòng 1: −1. Dòng 2: −27. Dòng 3: −2. Dòng 4: −5. 2 2 3 giải pháp công nghệ). Máy ở chế độ mặc định. Dòng 5: 1. Khớp với Luyện tập 1, Bài 6.27, Luyện Nhập phân số và số âm như ở tiết 56: bấm tử số, 2 tập 3, Vận dụng 2. phím phân số (□/□), mẫu số; bấm ▶ để đưa con trỏ ra khỏi mẫu số trước khi bấm phép tính tiếp Câu hỏi: bấm (−) 8 □/□ 9 ▶ × 3 □/□ 4 =, máy cũng hiện −2. Nên dùng máy khi cần kiểm nhanh theo; số âm bấm phím (−) trước số. Phép nhân 3 bấm ×, phép chia bấm ÷. Bấm “=” để xem kết kết quả có số lớn, nhiều phép tính, hoặc để phát quả. hiện chỗ sai; dòng 4 nhẩm được nhanh; vẫn phải Làm theo cặp; bạn A bấm dòng 1, 2 (kiểm Luyện trình bày các bước khi làm bài. tập 1 của tiết 57 và Bài 6.27 làm ở nhà); bạn B Lưu ý GV: kết quả khác bài làm tay thì cho HS bấm dòng 3, 4 (kiểm Luyện tập 3). Dòng 5 làm kiểm cả hai: bấm lại (thường do quên ▶ nên phép chung nếu còn thời gian. Các phép tính: dòng 1: tính sau bị đưa vào mẫu số, hoặc bấm phím trừ −2 ⋅ 5; dòng 2: 12 ⋅ −9; dòng 3: −8 : 4; dòng 4: thay phím (−) ở đầu dòng), rồi xem lại bước đảo 5 4 8 9 3 2 (−2): 2; dòng 5: 3 :9 ⋅ 6 (Vận dụng 2). Ghi kết quả số chia. Ở dòng 4, phân số nhập bằng phím phân 5 4 5 số được máy tính như một số, nên (−2): 2 cho −5; vào bảng (kẻ vào vở): 5 Dòng Bấm Máy hiện Khớp với nếu HS bấm 2 ÷ 5 (không dùng phím phân số) thì bài làm máy tính (−2):2:5, ra kết quả khác. Các chuỗi tay? phím viết theo hướng dẫn sử dụng của Casio cho 1 (−) 2 □/□ 5 máy fx-570VN PLUS, chưa thử trên máy thật. ▶ × 5 □/□ Minh chứng [TC1.5.2]: ghi riêng từng HS theo hai 4 = dòng em tự bấm (bấm đúng, ghi đúng số máy 2 12 × (−) 9 hiện, điền đúng cột “Khớp?”) và câu trả lời “khi □/□ 8 = nào nên dùng máy”; không có máy thì không ghi minh chứng, HS theo dõi GV bấm mẫu và ghi kết 3 (−) 8 □/□ 9 quả. ▶ ÷ 4 □/□ 3 = 4 (−) 2 ÷ 2 □/□ 5 = 5 3 □/□ 4 ▶ ÷ 9 × 6 = Câu hỏi: Ở dòng 3, em bấm cách khác thế nào để thấy phép chia bằng phép nhân với phân số nghịch đảo của số chia? Khi nào nên dùng máy? 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kẻ bảng; xem GV bấm mẫu. Bấm mẫu dòng 1 trên máy GV (chiếu nếu có máy chiếu vật thể): chỉ phím phân số, phím ▶, phím (−), phím ×. Giao bảng; phân việc bạn A, bạn B (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi bạn bấm hai dòng của mình, ghi kết quả, so Khoảng 2 phút: đi kiểm từng cặp; cặp có kết quả với bài làm tay; làm dòng 5 nếu còn thời gian. khác bài làm tay: hướng dẫn theo lưu ý ở c) dòng 3. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đọc kết quả; trả lời; lớp đối chiếu. Mời hai HS (một bạn A, một bạn B) đọc kết quả và trả lời câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 2: máy giúp kiểm nhanh, không thay bước trình bày. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng theo từng HS (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học quy tắc chia phân số, khái niệm phân số 6.27 (hàng a:b): 9 :1 = 9 ; 25 25 nghịch đảo. Làm vào vở (SGK tr. 21): −9 8 96 −32 −5 −5 −5 12: = 12 ⋅ = = ; :3 = = . – Bài 6.27. Thay dấu "?" bằng số thích hợp. 8 −9 −9 3 6 6⋅3 18 6.28: a) 7 + 7 ⋅ 8− 1 = 7 + 7− 1 = 7 + 56 − 4 = 59 Bài 6.27 làm tiếp hàng a:b trên bảng đã chép ở tiết 8 8 2 8 2 8 8 8 8 57. (thực hiện phép chia trước); 6 11⋅3 6 1 12 11 23 7 7 1 1 6 11 3 b) + = + = + = . – Bài 6.28. Tính: a) + : − ; b) + ⋅ . 11 3⋅22 11 2 22 22 22 8 8 8 2 11 3 22 21 7 21 2 3 7 6.31 (SGV tr. 144): chiều rộng : = ⋅ = – Bài 6.31. Một hình chữ nhật có chiều dài là 10 2 10 7 5 2 cm, diện tích là 21 cm². Tìm chiều rộng của hình (cm). 10 6.32: a) x = 7 : 7 = 7 ⋅ 2 = 2; b) x = 5 ⋅ 8 = 4. chữ nhật. 9 2 9 7 9 2 5 2 7 7 8 5 5 7 7 8 5 Kiểm lại: ⋅ = ; 4: = 4 ⋅ = . – Bài 6.32. Tìm x, biết: a) x ⋅ = ; b) x: = . 9 2 9 5 8 2 2 9 5 2 Chuẩn bị tiết sau (Bài 27. Hai bài toán về phân Bài 6.27–6.33 chữa ở tiết Luyện tập chung (tiết số): đọc trước bài toán về báo Cheetah (SGK tr. 60–61); GV kiểm vở đầu tiết 59; nhận xét bằng 22); mang máy tính cầm tay nếu có. lời. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 13 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 27. HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 22 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 59 (Bài 27 dạy trong 1 tiết). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhớ được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước và quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của số đó. 2. Năng lực – Tìm được giá trị phân số của một số cho trước; tìm được một số biết giá trị phân số của nó. – Phân biệt được hai dạng bài toán để chọn phép nhân hay phép chia; giải được bài toán thực tế (quãng đường chạy, khoản vay, số mặt hàng). – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): lập phép tính trước, dùng máy tính cầm tay để tính và kiểm tra kết quả của hai dạng bài toán, kiểm ngược bằng phép tính còn lại. 3. Phẩm chất – Nhân ái: yêu quý động vật (bài toán báo Cheetah), biết giúp đỡ bạn (Ví dụ 1). – Trách nhiệm: thói quen chi tiêu tiết kiệm (Bài toán 2), vay và trả nợ đúng hẹn (Ví dụ 2). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 22–24; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi Bài toán 1, Bài toán 2, hai khung quy tắc, Ví dụ 1, 2, Luyện tập 1, 2, Vận dụng; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để bấm mẫu (chiếu màn hình máy nếu có máy chiếu vật thể). – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 3 trên máy sẽ dùng, đặt máy về chế độ mặc định (MthIO–MathO). Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở có Bài 6.27 (hàng a:b), 6.28, 6.31, 6.32 (giao ở tiết 58); đã đọc trước Bài toán 1 (SGK tr. 22); máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 58). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 14 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở và bài toán báo Cheetah (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm được HS đã làm bài về nhà của tiết 58; HS hứng thú với bài toán thực tế, nhận ra cần tìm một phần của một số đã biết. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở (khoảng 2 phút): HS mở vở có Bài 6.27 Kiểm vở: GV ghi tên HS chưa làm đủ; lời giải (hàng a:b), 6.28, 6.31, 6.32. chữa ở tiết Luyện tập chung 60–61. Đáp số để GV đối chiếu khi lướt vở: 6.27 hàng a:b: 9 , −32, −5; Bài toán 1 (SGK tr. 22): Báo Cheetah (Tri-tơ, 25 3 18 H.6.2) được coi là động vật chạy nhanh nhất trên 6.28 a) 59, b) 23; 6.31: 3 cm; 6.32 a) 2, b) 4. Trái Đất, tốc độ chạy có thể lên tới 120 km/h 8 22 5 9 Câu hỏi: chậm hơn, vì tốc độ của sư tử chỉ bằng 2 (Theo vast.gov.vn). Mặc dù được mệnh danh là 3 tốc độ của báo, mà 2 < 1. Đây là cách ước lượng "chúa tể rừng xanh" nhưng tốc độ chạy tối đa của 3 2 sư tử chỉ bằng khoảng tốc độ chạy tối đa của báo để kiểm kết quả ở mục 1. 3 Cheetah. Tốc độ chạy tối đa của sư tử là bao nhiêu? Câu hỏi (tự soạn): Tốc độ của sư tử nhanh hơn hay chậm hơn 120 km/h? Vì sao em biết khi chưa tính? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở; xem hình, đọc bài toán. HS mở vở để trên bàn. Mời HS xem Hình 6.2 trong SGK tr. 22 và một HS đọc Bài toán 1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Vừa lướt vở vừa Suy nghĩ, ước lượng. ghi tên HS chưa làm đủ (khoảng 2 phút); nêu câu hỏi tự soạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời Trả lời; lớp bổ sung. (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét chung Ghi tên bài, tên mục 1. việc làm bài ở nhà; ghi ước lượng “chậm hơn 120 km/h” ở góc bảng, dẫn vào mục 1. 15
Tài liệu đính kèm: