KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 18 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 29 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 18 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Tìm ví dụ, lập luận về dấu; kiểm câu trả lời của AI (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng ví dụ bằng số để trả lời câu hỏi có hay không; bác bỏ một lập luận sai bằng phản ví 
dụ; lập luận về dấu của tích nhiều số.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 3.55 (SGK tr. 76). Có hay không hai số a) Có. Ví dụ a = 1, b = −1: a−b = 1−(−1) = 2; 
nguyên a và b mà hiệu a – b: 2 > 1 = a và 2 > −1 = b.
a) lớn hơn cả a và b? b) Có. Ví dụ a = −3, b = −1: 
b) lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b? a−b = (−3)−(−1) = −2; −3 < −2 < −1, tức 
Trong mỗi trường hợp, hãy cho ví dụ minh hoạ a < a−b < b.
bằng số. Nhận xét: a−b > a khi b là số âm (vì 
 a−b = a + (−b) với −b dương). HS có thể nêu cặp 
 khác; mỗi cặp nhận nếu tính đúng hiệu và so sánh 
 đúng hai điều kiện.
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Với a = 1, b = −1: a−b = 2, lớn hơn cả a và b, nên 
người). Một bạn hỏi công cụ AI câu a) của Bài kết luận “Không có” của AI sai.
3.55. Câu trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để Câu sai: “Khi trừ đi một số, kết quả luôn nhỏ hơn 
kiểm tra): số bị trừ” – điều này đúng khi số trừ là số dương; 
“Không có. Khi trừ đi một số, kết quả luôn nhỏ trừ đi một số âm là cộng với số đối của nó (một số 
hơn số bị trừ, nên a−b luôn nhỏ hơn a. Vì vậy a−b dương) nên kết quả lớn hơn số bị trừ: 
không thể lớn hơn cả a và b.” 1−(−1) = 1 + 1 = 2 > 1.
Em hãy thử với a = 1, b = −1. Câu trả lời của AI Sửa: “Có. Khi b là số âm thì a−b > a; chẳng hạn 
đúng hay sai? Câu nào trong lập luận của AI sai? a = 1, b = −1 thì a−b = 2 lớn hơn cả a và b.” Kết 
Sửa lại. luận: AI đã bỏ điều kiện số trừ là số dương; một ví 
 dụ bằng số đủ để bác bỏ khẳng định “luôn luôn”.
 Minh chứng [6.A1.3]: vở của HS có phép thử với 
 a = 1, b = −1, câu chỉ ra chỗ sai và câu trả lời đã 
 sửa.
Bài 3.56 (SGK tr. 76). Cho 15 số có tính chất: Chia 15 số thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5 số. Tích 
Tích của 5 số bất kì trong chúng đều âm. Hỏi tích của mỗi nhóm là số âm (theo tính chất đã cho). 
của 15 số đó mang dấu gì? Tích của 15 số bằng tích của ba số âm đó, nên 
 mang dấu “−” (tích của ba số âm là số âm).
 Gợi ý khi HS lúng túng: “15 số chia được thành 
 mấy nhóm 5 số?”; “tích của hai số âm, của ba số 
 âm mang dấu gì?”.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 3.55 Thử các cặp số, ghi hiệu và so sánh.
theo cặp (khoảng 3 phút): mỗi cặp tìm một ví dụ Thử a = 1, b = −1, tìm câu sai trong lập luận của 
cho a), một ví dụ cho b). AI.
Sau đó chiếu thẻ câu trả lời AI, nói rõ đây là câu Làm Bài 3.56.
trả lời mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; giao cặp 
kiểm theo câu hỏi dưới thẻ (khoảng 3 phút).
Còn lại khoảng 4 phút: giao Bài 3.56 cá nhân.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp thử toàn số Thử lại; tính 1−(−1).
dương ở 3.55a: gợi ý “thử b là số âm”. Chỉ câu sai, viết câu trả lời đã sửa.
Cặp chưa thấy câu sai: hỏi “1−(−1) bằng bao Chia nhóm, lập luận về dấu.
nhiêu, lớn hơn hay nhỏ hơn 1?”.
HS lúng túng ở 3.56: dùng hai câu gợi ý ở c).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp nêu ví Trình bày; cặp khác kiểm ví dụ của bạn.
dụ 3.55 (khác nhau nếu có). Trình bày; cặp khác bổ sung.
Mời một cặp trình bày chỗ sai của AI và câu đã Trình bày lời giải 3.56.
sửa.
Mời một HS trình bày 3.56.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) của Bài Sửa bài; ghi kết luận vào vở.
3.55, 3.56. Ghi câu kết luận về kiểm câu trả lời của AI.
Chốt c) dòng 2–3 của thẻ AI. Nhận xét bằng lời, 
không cho điểm phần này.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Làm trên một tờ giấy kiểm tra, ghi họ tên, lớp; 3.53c) 38 ⋅ (27−44)−27 ⋅ (38−44) 
nộp ở đầu tiết Số học tiếp theo (theo gợi ý giao bài = 38 ⋅ 27−38 ⋅ 44−27 ⋅ 38 + 27 ⋅ 44 
làm ở nhà của SGV tr. 95): = 27 ⋅ 44−38 ⋅ 44 = (27−38) ⋅ 44 
– Bài 3.53 (SGK tr. 76), câu c). Tính một cách = (−11) ⋅ 44 = −484 (SGV tr. 95).
hợp lí: c) 38 ⋅ (27−44)−27 ⋅ (38−44). Kiểm bằng cách tính thẳng: 
– Bài 3.54 (SGK tr. 76), câu b). Tính giá trị của 38 ⋅ (−17)−27 ⋅ (−6) = −646 + 162 = −484.
biểu thức P = (−35) ⋅ x−(−15) ⋅ 37 trong mỗi 3.54b) x = −37: P = (−35) ⋅ (−37) + 15 ⋅ 37 
trường hợp sau: b) x = −37. = 35 ⋅ 37 + 15 ⋅ 37 = (35 + 15) ⋅ 37 
Ôn lại sơ đồ chương III; sửa nhánh của tổ theo = 50 ⋅ 37 = 1 850 (SGV tr. 95).
nhận xét ở Hoạt động 1 và chép bốn nhánh vào GV chấm, nhận xét trên bài (lời giải đủ bước, 
vở. dùng tính chất phân phối, đúng dấu); dùng để 
Chuẩn bị học kì II: đọc trước bài Mở rộng phân nhận xét thường xuyên, không tạo thêm đầu điểm.
số. Phân số bằng nhau (chương VI, SGK Toán 6 
tập hai), nếu đã có sách.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 18 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Hình học và đo lường – Hoạt động thực hành trải nghiệm, tiết 24 (Sử dụng máy tính 
cầm tay, 1 tiết; SGK tr. 119–121). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết một số phím chức năng chính của máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (hoặc máy có 
tính năng tương đương): bật, tắt máy, xoá màn hình, xem lại biểu thức, chọn chế độ tính toán thông 
thường.
– Biết dùng máy để tính tổng, hiệu, tích, thương, tìm thương và số dư, tính luỹ thừa, tính giá trị biểu 
thức có dấu ngoặc; phân tích một số ra thừa số nguyên tố; tìm ƯCLN, BCNN của hai số.
2. Năng lực
– Nhập đúng biểu thức có nhiều dấu ngoặc bằng một loại ngoặc tròn của máy; đối chiếu kết quả của 
máy với kết quả tính tay.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng máy tính cầm tay thực hiện phép 
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân và kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.
– Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): đặt chế độ hiển thị Fix của máy 
để làm tròn kết quả đến hàng phần mười, phần trăm theo yêu cầu, rồi đưa máy về chế độ Norm 1.
3. Phẩm chất
– Trung thực: ghi đúng kết quả máy hiện; khi kết quả máy khác kết quả tính tay thì kiểm lại cả hai, 
không sửa số cho khớp.
– Trách nhiệm: giữ gìn máy tính của mình và của bạn; trả máy về chế độ ban đầu sau khi dùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 119–121; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS; máy chiếu. Để 
cả lớp thấy thao tác: đặt máy dưới máy chiếu vật thể (camera) hoặc dùng phần mềm mô phỏng máy 
tính cầm tay nếu trường có (SGV tr. 127 gợi ý dùng phần mềm giả lập máy Casio fx-570 ES PLUS); 
không có hai cách này thì ghi chuỗi phím lên bảng theo các bảng trong giáo án. GV bấm thử trước giờ 
mọi chuỗi phím trong giáo án trên máy sẽ dùng.
– HS: máy tính cầm tay (dặn ở tiết 23); HS chưa có máy ngồi cùng bạn có máy, mỗi bạn tự bấm phần 
của mình. Các bảng phím trong giáo án viết cho máy Casio fx-570VN PLUS như SGK; máy khác (fx-
570ES PLUS, fx-580VN X, máy của hãng khác) có thể khác vị trí phím, GV hướng dẫn riêng sau khi 
thử.
– Máy tính đơn giản (chỉ có bốn phép tính) tính theo thứ tự bấm phím, không dùng cho tiết này; Hoạt 
động 1 dùng sự khác nhau này để HS nhận ra loại máy của mình.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
– Mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt 
dành cho giáo viên. Máy hiện dấu chấm “.” ở vị trí dấu phẩy thập phân (ví dụ 3.6 nghĩa là 3,6); khi ghi 
vào vở, HS viết dấu phẩy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Máy tính cầm tay của em là loại nào? (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS biết có nhiều loại máy tính cầm tay; nhận ra máy của mình là máy tính khoa học hay 
máy tính đơn giản qua cách máy tính một biểu thức.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc tên máy in ở mặt trước máy của em. Bấm trên Tính tay: 2 + 3 ⋅ 4 = 2 + 12 = 14.
máy: 2 + 3 × 4 =. Máy hiện số nào? Tính tay Máy tính khoa học (Casio fx-570VN PLUS, fx-
2 + 3 ⋅ 4 theo thứ tự thực hiện phép tính rồi so 570ES PLUS, fx-580VN X, ) hiện 14: máy làm 
sánh. theo thứ tự thực hiện phép tính (nhân trước, cộng 
 sau).
 Máy tính đơn giản hiện 20: máy làm theo thứ tự 
 bấm phím (2 + 3 = 5, rồi 5 ⋅ 4 = 20).
 Kết luận: trên thị trường có nhiều loại máy tính 
 cầm tay; tiết này dùng máy tính khoa học, SGK 
 giới thiệu máy Casio fx-570VN PLUS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS đặt Đọc tên máy; bấm, ghi kết quả máy hiện; tính tay.
máy lên bàn; giao câu hỏi ở b).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi một vòng ghi Bấm, so với bạn bên cạnh.
nhanh các loại máy trong lớp; HS chưa bật được 
máy: chỉ phím ON.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS có máy Nêu kết quả, giải thích vì sao ra 14 hoặc 20.
hiện 14 và (nếu có) một HS có máy hiện 20 nêu 
kết quả.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Đổi chỗ Ghi kết luận; đổi chỗ nếu được hướng dẫn.
để mỗi cặp có ít nhất một máy tính khoa học.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_18_tich_hop_nang_luc.docx