Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS có hai Trình bày; so hai cách; nhận xét. cách viết biểu thức khác nhau trình bày Bài 3.49; lớp so hai cách. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): đại lượng Ghi vở. giảm, bị phạt biểu thị bằng số âm thì gộp được vào một tổng; kết quả âm nghĩa là giảm. Nhắc: dấu của tiền phạt chỉ tính một lần (viết “ +8 ⋅ (−10 000)” hoặc “−8 ⋅ 10 000”). 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Kiểm một câu trả lời của AI cho Bài 3.49 (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kiểm từng bước một câu trả lời do AI đưa ra (mô phỏng) cho Bài 3.49, chỉ ra bước tính dấu tiền phạt hai lần và sửa lại. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Bị phạt thì tiền lương phải ít hơn người). Một bạn gõ đề Bài 3.49 vào công cụ AI. 230 ⋅ 50 000 = 11 500 000 đồng; thẻ ra 11 580 000 Câu trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm đồng, nhiều hơn, nên không hợp lí. tra): Bước sai: đã viết tiền phạt là số âm −10 000 mà “Sản phẩm không đạt bị phạt nên mỗi sản phẩm là vẫn dùng phép trừ, thành −10 000 đồng. Tiền lương là −8 ⋅ (−10 000) = +80 000 – tiền phạt bị tính thành 230 ⋅ 50 000−8 ⋅ (−10 000) tiền thưởng (đổi dấu hai lần). = 11 500 000 + 80 000 = 11 580 000 (đồng).” Sửa: 230 ⋅ 50 000 + 8 ⋅ (−10 000) = 11 420 000 Em hãy kiểm câu trả lời: Tiền lương lĩnh được (đồng), hoặc nhiều hơn hay ít hơn số tiền của 230 sản phẩm 230 ⋅ 50 000−8 ⋅ 10 000 = 11 420 000 (đồng). đạt? Kết quả của thẻ có hợp lí không? Chỉ ra bước Kết luận: câu trả lời của AI có thể sai ở dấu dù sai và viết lại cho đúng. từng phép nhân, phép cộng đều đúng; ước lượng kết quả (nhiều hơn hay ít hơn) giúp phát hiện sai. Minh chứng [6.A1.3]: trong vở của HS có câu chỉ ra bước đổi dấu hai lần và lời giải đã sửa. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp so thẻ với bài mình vừa làm, trả lời câu hỏi, Chiếu thẻ ở dòng 2, nói rõ đây là câu trả lời mô viết lời giải đã sửa. phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; giao cặp kiểm theo các câu hỏi dưới thẻ (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: So kết quả; tìm bước sai. Cặp lúng túng: gợi ý so kết quả của thẻ với 230 ⋅ 50 000. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trình bày; nhận xét. Mời một cặp trình bày bước sai và cách sửa; cặp khác bổ sung cách phát hiện bằng ước lượng. 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi câu kết luận vào vở. Chốt c) dòng 2–4 của thẻ AI; nhắc: kiểm câu trả lời của AI bằng cách xem kết quả có hợp lí với đề không. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Đặt và giải bài toán tương tự (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đặt được một bài toán thực tế có hai đại lượng biến đổi ngược chiều, giải được bằng một biểu thức số với số nguyên; giải bài toán của cặp khác và nhận xét đề bài. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mẫu (GV soạn): Một xưởng mỗi ngày Chiều dài gỗ “tăng” đóng 120 chiếc bàn và 80 chiếc ghế. Theo mẫu (−4) ⋅ 120 + 3 ⋅ 80 = −480 + 240 = −240 (dm). mới, chiều dài thanh gỗ dùng cho mỗi chiếc bàn “Tăng” −240 dm tức là giảm 240 dm; 240 dm giảm 4 dm, cho mỗi chiếc ghế tăng 3 dm. Hỏi = 24 m. Vậy chiều dài thanh gỗ dùng mỗi ngày chiều dài thanh gỗ dùng mỗi ngày tăng hay giảm giảm 24 m. bao nhiêu mét so với trước? Giải bài toán mẫu bằng một biểu thức số. Theo cặp, đặt một bài toán tương tự Ví dụ 2 hoặc Tiêu chí nhận xét đề: ① có hai đại lượng ngược Bài 3.49 (tăng – giảm, được – bị phạt, lãi – lỗ, ) chiều, đại lượng giảm (bị phạt, lỗ) viết được bằng với số liệu mới, viết đề vào nửa tờ giấy, giải vào số âm; ② đủ dữ kiện, số liệu hợp lí; ③ lời giải vở. Sau đó đổi đề với cặp bên cạnh, giải đề của viết thành một biểu thức số, có câu trả lời nêu rõ bạn. tăng hay giảm (lãi hay lỗ). Đề phải có: hai đại lượng biến đổi ngược chiều; số Ví dụ đề HS có thể đặt: “Một cửa hàng bán 35 liệu hợp lí với thực tế; câu hỏi giải được bằng một chiếc áo, mỗi chiếc lãi 20 000 đồng, và 6 chiếc biểu thức số. quần, mỗi chiếc lỗ 15 000 đồng. Cửa hàng lãi hay lỗ bao nhiêu?” – Giải: 35 ⋅ 20 000 + 6 ⋅ (−15 000) = 700 000−90 000 = 610 000 (đồng); cửa hàng lãi 610 000 đồng. Lỗi hay gặp: đề thiếu số lượng của một loại; số liệu không hợp lí (tiền phạt lớn hơn tiền công); lời giải ghi kết quả âm mà không đổi lại thành “giảm”, “lỗ”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bài toán Giải bài toán mẫu; theo cặp đặt đề, giải; đổi đề với mẫu; cả lớp giải vào bảng con (khoảng 3 phút). cặp bên cạnh. Sau đó giao cặp đặt đề (khoảng 5 phút) rồi đổi đề, giải (khoảng 3 phút). 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm đề; cặp Đặt đề, giải; giải đề của cặp bạn. chưa có ý: gợi ý đổi bối cảnh của Bài 3.49 (điểm thi đua được cộng, bị trừ; lãi, lỗ của cửa hàng). Chọn hai đề tốt và một đề cần sửa để Bước 3 trình bày. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp đọc đề, Đọc đề; trình bày lời giải; nhận xét theo tiêu chí. cặp nhận đề trình bày lời giải; lớp nhận xét đề theo ba tiêu chí ở c) dòng 1; xem đề cần sửa và cùng sửa. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): dùng số Nộp đề tự đặt; ghi việc về nhà. âm để gộp hai đại lượng ngược chiều vào một biểu thức; trả lời theo dấu của kết quả. Thu các đề tự đặt để dùng lại khi ôn tập. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Giải đề bài toán tương tự của cặp bạn (nếu chưa Đề tự đặt sửa theo ba tiêu chí ở c) dòng 1 của xong) vào vở; sửa đề của cặp mình theo nhận xét. Hoạt động 4; lời giải là một biểu thức số, có câu Chuẩn bị tiết 44 (Ôn tập học kì I): ôn lại các quy trả lời theo dấu kết quả. tắc của chương III theo năm câu hỏi ở Hoạt động Bài tập cuối chương III (Bài 3.50–3.56, SGK tr. 1 tiết 42 (quy tắc nhân, tính chất của phép nhân, 76) dùng ở tiết 47 (Bài tập ôn chương III) theo phép chia hết, ước và bội), cùng quy tắc cộng, trừ PPCT, tiết này không giao. số nguyên và quy tắc dấu ngoặc; mang vở có các bài đã chữa ở tiết 42, 43. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 13 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY TẤM THIỆP VÀ PHÒNG HỌC CỦA EM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học và đo lường – Hoạt động thực hành trải nghiệm, tiết 20 (Tấm thiệp và phòng học của em, dạy trong 2 tiết; tiết này: Hoạt động 1 – Tấm thiệp của em). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Vận dụng đặc điểm, cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật, tam giác đều và công thức chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông vào việc làm một tấm thiệp (Bài 18, 19, 20). 2. Năng lực – Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật có kích thước cho trước bằng thước và ê ke; vẽ được tam giác đều cạnh 1,5 cm bằng thước và ê ke hoặc bằng compa; cắt, gấp, dán đúng kích thước. – Tính được kích thước, chu vi, diện tích mặt trước của thiệp, diện tích phần bìa còn lại và tổng diện tích các hình chữ nhật trang trí. – Giao tiếp toán học, thẩm mĩ: giới thiệu tấm thiệp của mình (hình đã dùng, kích thước, ý nghĩa lời chúc); nhận xét sản phẩm của bạn theo tiêu chí. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, cẩn thận: đo, vẽ đúng kích thước trước khi cắt; giữ chỗ ngồi sạch, thu gom giấy vụn. – Nhân ái: viết lời chúc phù hợp, tặng thiệp cho người thân, thầy cô hoặc bạn bè. – Trách nhiệm: dùng kéo an toàn; chuẩn bị đủ đồ dùng theo lời dặn ở tiết 19. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 111–112; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu các hình Bước 1, 2, 4, 5; một tấm thiệp mẫu đã làm theo sáu bước; tờ bìa A4, thước dài, ê ke, compa bảng để làm mẫu; vài tờ giấy màu, kéo đầu tù dự phòng. – HS (đã dặn ở tiết 19): một tờ bìa A4 (21 cm × 29,7 cm) màu tuỳ ý; giấy màu các loại; kéo, hồ dán hoặc băng dính hai mặt; thước thẳng, bút chì, compa, bút màu hoặc sáp màu. Thêm ê ke và vở trong bộ đồ dùng học tập hằng ngày (lời dặn ở tiết 19 chưa nêu ê ke; GV nhắc HS mang ê ke, phát ê ke dự phòng cho HS thiếu). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 14 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hình phẳng trên tấm thiệp (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kiểm đồ dùng; nhắc lại các hình phẳng, công thức chu vi, diện tích sẽ dùng khi làm thiệp; nêu ý nghĩa của tấm thiệp tự làm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến GV giơ tấm thiệp mẫu. Trả lời: ① Hình vuông (tờ bìa trước khi gấp), hình chữ ① Trên tấm thiệp có những hình phẳng nào em nhật (mặt thiệp, các thanh trang trí), tam giác đều. đã học? ② Hình chữ nhật: C = 2(a + b), S = ab; hình ② Viết công thức tính chu vi, diện tích hình chữ vuông: C = 4a, S = a2 (SGK tr. 90). nhật có chiều dài b, chiều rộng a; hình vuông cạnh ③ Ba cạnh bằng nhau; ba góc bằng nhau, mỗi a. góc bằng 60∘ (SGK tr. 78). ③ Tam giác đều có đặc điểm gì về cạnh và góc? ④ Câu trả lời mở, ví dụ tặng bố mẹ nhân dịp năm ④ Em muốn làm thiệp tặng ai, nhân dịp gì? mới, tặng bạn nhân ngày sinh nhật. Tiêu chí: nêu người nhận và dịp tặng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ trưởng báo Bày đồ dùng lên bàn; suy nghĩ câu trả lời. cáo đồ dùng của tổ; GV phát đồ dùng dự phòng cho HS thiếu. Giơ thiệp mẫu, nêu bốn câu hỏi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS viết công Viết công thức vào vở. thức câu ② vào vở (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS trả lời Trả lời; nhận xét. bốn câu; HS khác bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) ① – ③; Nghe; mở SGK tr. 111. nêu nhiệm vụ của tiết: mỗi HS làm một tấm thiệp theo sáu bước của SGK. 15
Tài liệu đính kèm: