Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao câu 2: gạch dưới thông tin, hình ảnh riêng Giáo dục AI: tư trong tin nhắn của Nam; nói những thông tin – Câu 2: Thông tin riêng tư: họ tên, lớp, trường ấy có thể gây hại gì nếu bị lưu lại rồi lộ ra. của Nam; địa chỉ nhà; chuyện bố đang nằm viện; giờ Nam ở nhà một mình; ảnh cả nhà. Nếu bị lưu lại rồi lộ ra, người lạ có thể biết Nam là ai, nhà ở đâu, lúc nào Nam ở nhà một mình; chuyện sức khoẻ của bố và ảnh cả nhà là thông tin của người thân, chỉ được chia sẻ khi họ đồng ý. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gạch thông tin riêng tư; ghi dẫn chứng cho từng Gợi: tìm trên thẻ câu nói về việc lưu nội dung, câu trả lời. câu nói về việc tắt (thẻ cho biết tắt được điều gì?), câu nói về độ tuổi. Với mỗi thông tin trong tin nhắn, hỏi: ai có thể biết được, họ có thể làm gì? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; viết lại tin nhắn; lớp kiểm. Mời 2 cặp trả lời câu 1, 2. Cả lớp làm câu 3: một Giáo dục AI: em đọc tin nhắn viết lại; lớp kiểm còn thông tin – Câu 3, tin nhắn viết lại: Mình là học sinh lớp 6, riêng tư không, chatbot có còn hiểu Nam cần đang chuẩn bị bài nói khoảng 3 phút về việc các giúp gì không. thành viên trong gia đình cùng vượt qua khó khăn. Hãy gợi ý giúp mình ba ý chính. Chấp nhận cách viết khác khi không còn họ tên, trường lớp, địa chỉ, giờ ở nhà một mình, chuyện sức khoẻ của người thân, ảnh, và vẫn nói rõ cần giúp gì. – Nam chưa đủ độ tuổi dùng chatbot này (thẻ ghi từ 13 tuổi trở lên) nên không dùng; nên nhờ bố mẹ hoặc thầy cô chọn cách khác phù hợp để tìm ý, ví dụ đọc lại các văn bản đã học trong bài như gợi ý ở SGK tr. 55. Cách viết lại tin nhắn ở trên là thói quen cần giữ với mọi công cụ: chỉ nêu điều cần giúp, không đưa thông tin riêng tư. Ý chính của bài nói do Nam tự chọn vì đó là ý kiến của Nam. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trước khi dùng một chatbot công cộng, Chốt; nhắc: khi nhờ công cụ gợi ý chỉ hỏi ý hỏi: có an toàn, phù hợp với lứa tuổi mình tưởng chung, không đưa tên, địa chỉ, ảnh, chuyện không; có thu thập thông tin cá nhân không; riêng của gia đình vào; chưa đủ tuổi theo quy tắt được tính năng nào (chỉ kết luận theo điều định của công cụ thì không dùng; chưa rõ công được ghi rõ). Chưa đủ tuổi theo quy định của cụ có an toàn, phù hợp không thì hỏi cha mẹ, công cụ thì không dùng; không gửi họ tên, địa thầy cô. Ghi nhận qua câu trả lời ở thẻ 25C. chỉ, ảnh, chuyện riêng của gia đình; hỏi cha mẹ, thầy cô khi chưa rõ. 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 7. Vận dụng: giao tự học Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc (6 phút) a) Mục tiêu: HS hiểu hai nhiệm vụ tự học, cách ghi dẫn chứng, sản phẩm cần nộp và hạn nộp. b) Nội dung: Nhận phiếu 25D (Củng cố, mở rộng, SGK tr. 56) và 25E (Thực hành đọc Những cánh buồm, SGK tr. 57–58) để tự học sau tiết 25 trong hai buổi; xem GV làm mẫu một ô của bảng; nghe hạn nộp. c) Sản phẩm: Trên lớp: HS nói lại đúng hai phần tự học, cách ghi dẫn chứng và hạn nộp. Ở nhà: phiếu 25D có bảng hai bài thơ và một sản phẩm phác thảo cho bài 2; phiếu 25E có câu trả lời kèm dòng thơ dẫn chứng; nộp ở tiết 27. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận phiếu; đánh dấu SGK tr. 56–58; ghi hạn Phát phiếu 25D, 25E; hướng dẫn hai buổi tự học: nộp. buổi 1 làm 25D, buổi 2 đọc Những cánh buồm và làm 25E. Nộp cả hai phiếu và sản phẩm bài 2 ở tiết 27. + Bài 1 (Củng cố, mở rộng, SGK tr. 56): Hãy kẻ Quan sát cách làm mẫu. bảng vào vở theo mẫu sau và điền thông tin về Dự kiến trả lời: đặc điểm của các bài thơ đã học trong bài Gõ cửa VI. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC trái tim: – Gợi ý đối chiếu bảng 25D, Chuyện cổ tích về Làm mẫu ô Biện pháp tu từ của Chuyện cổ tích loài người (Xuân Quỳnh). Nội dung chính: bằng về loài người: ghi tên biện pháp kèm dòng thơ trí tưởng tượng, bài thơ kể trẻ con sinh ra trước làm dẫn chứng, ví dụ so sánh: “Cây cao bằng nhất; thiên nhiên, mẹ, bà, bố, trường lớp, thầy gang tay”. giáo lần lượt có mặt để nuôi dưỡng, yêu thương, dạy dỗ trẻ; nhắc mọi người yêu thương, chăm sóc trẻ em và biết ơn người thân. Hình ảnh: mặt trời, màu xanh cây cỏ, tiếng chim, sông biển; mẹ hát ru; bà kể chuyện cổ (“Mái tóc bà thì bạc”); bố dạy con biết ngoan, biết nghĩ; thầy giáo viết chữ. Biện pháp tu từ: so sánh “Cây cao bằng gang tay”, “Tiếng hót trong bằng nước”; nhân hoá “Những làn gió thơ ngây”; điệp ngữ “Từ ”, “rất” (“Từ cái hoa rất thơm”). Yếu tố tự sự, miêu tả: kể theo trình tự trẻ con ra đời trước rồi thiên nhiên, người thân, trường lớp xuất hiện; tả thế giới lúc đầu trụi trần, toàn bóng đêm, rồi có màu xanh, màu đỏ, tiếng chim. 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhắc: bảng có hai dòng cho hai bài thơ; mỗi ô – Mây và sóng (Ta-go). Nội dung chính: em bé ghi ngắn, có dòng thơ làm dẫn chứng; không kể với mẹ hai lần được những người “trên mây”, chép lại cả bài. “trong sóng” rủ đi chơi; em không đi vì không thể rời mẹ và nghĩ ra trò chơi thú vị hơn: con là mây, mẹ là trăng; con là sóng, mẹ là bến bờ; bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng. Hình ảnh: mây, sóng, bình minh vàng, vầng trăng bạc, bầu trời xanh thẳm, bến bờ kì lạ; hai bàn tay con ôm lấy mẹ. Biện pháp tu từ: ẩn dụ mây, sóng, bình minh vàng, vầng trăng bạc; điệp ngữ “lăn, lăn, lăn” (đã học ở tiết 19, 20). Yếu tố tự sự, miêu tả: em bé kể lại hai cuộc trò chuyện theo cùng trình tự (lời mời, câu hỏi, lời đáp, lời từ chối, trò chơi mới); tả thế giới trên mây, trong sóng và trò chơi của hai mẹ con. + Bài 2 (Củng cố, mở rộng, SGK tr. 56): Hãy – Bài 2 đạt khi thể hiện đúng nội dung chính của diễn tả nội dung một bài thơ đã được học trong bài thơ đã chọn (nhân vật, sự việc, cảm xúc), có bài Gõ cửa trái tim bằng một hình thức nghệ tên bài thơ, tác giả; lời thơ dùng trong sản phẩm thuật mà em thích (tranh, truyện tranh, nhạc, kịch chép đúng, có ghi trang. Ví dụ truyện tranh 4 bản hoạt cảnh,...). khung về Mây và sóng: (1) người trên mây gọi Giao sản phẩm phác thảo vừa sức, chọn một: một em bé; (2) em bé hỏi cách lên, rồi nhớ mẹ đang tranh có chú thích một, hai dòng thơ; truyện đợi ở nhà; (3) em bé từ chối; (4) em bé ôm mẹ: tranh 4 khung; kịch bản hoạt cảnh khoảng 6–8 con là mây, mẹ là trăng. Không chấm theo vẽ lời thoại; lời thơ hát theo một giai điệu quen đẹp hay hát hay. thuộc (ghi lời và tên giai điệu, không cần ghi âm). Ghi tên bài thơ, tác giả; lời thơ chép đúng, ghi trang SGK. 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Khi đọc văn bản dưới đây, em cần chú ý những – Gợi ý đối chiếu 25E (Những cánh buồm). Hai vấn đề sau (SGK tr. 57): cha con đi trên cát dưới “Ánh mặt trời rực rỡ + Hình ảnh hai cha con và cuộc trò chuyện của biển xanh”; “Bóng cha dài lênh khênh / Bóng họ. con tròn chắc nịch” gợi người cha cao lớn bên đứa con nhỏ, bụ bẫm; cha “Nghe con bước lòng vui phơi phới”. Lần thứ nhất, con hỏi: “Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời / Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?”; cha “mỉm cười xoa đầu con nhỏ” và giảng giải: theo cánh buồm đi mãi sẽ có cây, có cửa, có nhà, “Vẫn là đất nước của ta”, nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến. Lần thứ hai, con trỏ cánh buồm xa và xin: “Cha mượn cho con buồm trắng nhé, / Để con đi ”; cha “trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời”. Đứa con ngây thơ, ham hiểu biết, mơ được đi xa; người cha yêu con, hiền từ, mở ra cho con hình dung về đất nước rộng lớn. + Ý nghĩa của hình ảnh những cánh buồm trên – Sau trận mưa đêm, “Cát càng mịn, biển càng biển buổi sớm mai sau trận mưa đêm. trong”, dưới ánh mai hồng: cảnh biển buổi sớm trong trẻo, tươi mới. Những cánh buồm là đường tới những miền xa (“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa”), nên gợi ước mơ được đi xa, khám phá đất nước, thế giới của người con. Ước mơ ấy làm cha nhớ lại ước mơ thuở nhỏ của mình: “Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận / Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.” Cánh buồm nối ước mơ của hai cha con. Chấp nhận cách hiểu khác có dòng thơ làm căn cứ. + Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: – Ẩn dụ: dòng Ánh nắng chảy đầy vai; SGK tr. biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ; cách dùng từ 47 viết: “Từ chảy trong dòng thơ Ánh nắng chảy ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc,... đầy vai vốn chỉ sự vận động của chất lỏng, được Hoàng Trung Thông dùng với ánh nắng, giúp người đọc cảm nhận được ánh nắng vàng rực tràn trề trên vai hai cha con và lan toả khắp không gian.” Hình ảnh cánh buồm, buồm trắng cũng có thể hiểu là ẩn dụ cho ước mơ đi xa. Điệp ngữ: “không thấy” lặp ba lần nhấn mạnh biển trời mênh mông và sự ngạc nhiên của con; “có” lặp trong “Sẽ có cây có cửa có nhà” khẳng định nơi xa vẫn có cuộc sống, vẫn là đất nước của ta. Từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc: lênh khênh, chắc nịch, rả rích, phơi phới, trầm ngâm, thầm thì, xa thẳm. Chấp nhận ví dụ khác đúng với văn bản. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 5 của 25E: quan sát tranh ở SGK tr. 58, nói – Câu 5: tranh vẽ hai cha con trên bãi cát; người tranh vẽ khoảnh khắc nào và tìm dòng thơ tương con một tay nắm tay cha, một tay giơ cao về phía ứng. những chiếc thuyền buồm ngoài khơi; ứng với dòng “Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ”. Chấp nhận dòng khác khớp với tranh, như “Cha lại dắt con đi trên cát mịn”, khi HS chỉ ra chi tiết trong tranh làm căn cứ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Mở SGK tr. 57–58, xem tranh; hỏi điều chưa rõ Làm mẫu cách ghi dẫn chứng ở 25E: khi nói về về cách làm. người cha, chép đúng dòng thơ, không chỉ ghi “cha hiền”. Nhắc câu 5 của 25E dùng tranh ở SGK tr. 58; bài 2 của 25D làm trên giấy khổ vở, không cần tô màu cầu kì. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhắc sản phẩm, ghi hạn nộp; không in phiếu thì Mời hai em nhắc sản phẩm cần nộp: phiếu 25D kẻ bảng theo mẫu vào vở. (bảng và bài 2), phiếu 25E. Chốt nộp ở tiết 27; GV nhận xét trên phiếu, trả ở tiết 28. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tự học: mỗi nhận xét về bài thơ đều cần Nhắc đọc đủ văn bản, trả lời có dòng thơ làm căn dòng thơ làm dẫn chứng; sản phẩm sáng tạo cứ; chấp nhận cảm nhận khác có căn cứ. Giao phải đúng nội dung bài thơ. nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. 15
Tài liệu đính kèm: