Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 8. Vận dụng: trợ lí AI gợi ý mục tiêu — ai quyết định? (6 phút) a) Mục tiêu: Nêu lại được ba gợi ý của trợ lí AI; giải thích được vì sao hai gợi ý chưa hợp với bạn trong tình huống; cân nhắc dữ kiện, chọn được gợi ý phù hợp kèm lí do; nêu được người quyết định cuối cùng. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 101B (mô phỏng trợ lí học tập có dùng AI gợi ý mục tiêu 4 tuần), trả lời ba câu. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 101B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Giáo dục AI – [6.A3.1] (Công dân trong kỉ Dự kiến trả lời: nguyên AI): phát thẻ 101B (mô phỏng một kết – Câu 1: Ba gợi ý: A — mỗi ngày đến lớp đeo quả có thể gặp; trên lớp không dùng trợ lí thật). một món phụ kiện lạ; B — cùng lúc tham gia Nêu: một bạn muốn đặt mục tiêu để “khác biệt” năm câu lạc bộ; C — chọn một việc bạn thích và và nhờ trợ lí AI gợi ý; trợ lí đưa ra gợi ý, còn làm tốt, mỗi ngày luyện khoảng 20 – 30 phút, chọn gợi ý nào là việc của con người. cuối 4 tuần mang kết quả góp cho lớp. A, B Giao cặp (3,5 phút; đọc thẻ khoảng 1 phút): trả nghiêng về “được chú ý” vì theo cách làm ghi lời ba câu. trên thẻ, trợ lí chỉ dựa vào chữ Hà gõ (“thật khác biệt, được cả lớp chú ý”) và tìm những kế hoạch hay đi với các từ ấy; trợ lí không biết Hà thích vẽ, mỗi ngày chỉ có khoảng 30 phút rảnh, cũng không biết nội quy của trường. Nhắc: câu 2 phải dùng dữ kiện ở mục “Những – Câu 2: Hà nên chọn C: hợp với thời gian (mỗi điều Hà biết về mình”; nói lí do loại từng gợi ý. ngày luyện 20 – 30 phút, Hà có khoảng 30 phút rảnh); Hà thích vẽ nên có thể chọn luyện vẽ; cuối tháng lớp làm báo tường, Hà góp tranh cho lớp. Không chọn A vì nội quy trường ghi không đeo phụ kiện lạ khi đến lớp. Không chọn B vì năm câu lạc bộ mỗi tuần cần năm buổi, mỗi buổi khoảng 60 phút, nhiều hơn thời gian rảnh của Hà. Như bài học vừa đọc: A, B chỉ để được chú ý, giống khác biệt vô nghĩa; C giống cách J chọn — làm tốt một việc thật. – Câu 3: Gõ lại yêu cầu nêu rõ việc mình thích và thời gian, không ghi họ tên, ảnh, địa chỉ, ví dụ: “Gợi ý cho mình mục tiêu 4 tuần để vẽ tiến bộ hơn; mỗi ngày mình có khoảng 30 phút; cuối tháng lớp mình làm báo tường.” Người quyết định chọn mục tiêu là Hà; trợ lí chỉ đưa ra gợi ý. 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại cách làm, so với câu Hà gõ. Cặp lúng túng ở câu 1: gợi “Đọc lại bước (1), (2) Dự kiến trả lời: trong cách làm của trợ lí: trợ lí dựa vào cái gì để – Trợ lí dựa vào chữ Hà gõ; câu Hà gõ không có gợi ý? Trong câu Hà gõ có chữ nào nói Hà thích chữ nào nói Hà thích vẽ. vẽ không?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu (1,5 phút); cặp khác bổ sung lí do loại từng gợi ý. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trợ lí AI có thể đưa ra gợi ý, nhưng gợi ý Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu lại đủ ba gợi ý, dựa vào điều người dùng nói với nó nên có thể giải thích được vì sao trợ lí gợi ý như vậy bằng chưa hợp; con người cân nhắc hoàn cảnh của cách làm ghi trên thẻ, chọn được gợi ý kèm lí do mình và tự quyết định. loại từng gợi ý còn lại theo chữ trên thẻ, và nêu được người quyết định là Hà. Minh chứng là thẻ giấy. Hoạt động 9. Vận dụng: Viết kết nối với đọc — lập ý đoạn văn “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa...” (5 phút) a) Mục tiêu: Lập được ý cho phần viết tiếp 5 – 7 câu sau câu mở đầu cho sẵn; viết đoạn văn ở nhà. b) Nội dung: Cá nhân lập ý trên phiếu 101C theo đề Viết kết nối với đọc (SGK tr. 61); một HS đọc phần lập ý, lớp góp ý; viết đoạn ở nhà. c) Sản phẩm: Phiếu 101C phần lập ý; đoạn văn viết ở nhà, nộp đầu tiết 102. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đề, đọc phiếu. Phát phiếu 101C; nêu đề: Với câu mở đầu: Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa..., hãy viết tiếp 5 – 7 câu để hoàn thành một đoạn văn. (SGK tr. 61) Hướng dẫn (lưu ý ở SGV tr. 60): câu mở đầu đã cho sẵn là câu chủ đề, phải giữ ở đầu đoạn; các câu viết tiếp làm rõ câu ấy. Lập ý theo phiếu: khác biệt vô nghĩa là gì (theo bài vừa học); vì sao em không muốn như thế; em muốn khác biệt bằng việc gì; câu kết. 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi phần lập ý vào phiếu 101C. Cho HS ghi phiếu (2 phút). HS lúng túng ở ý Dự kiến trả lời: “em muốn khác biệt bằng việc gì”: gợi “Nhớ lại – Khác biệt vô nghĩa: trò lạ, bộ đồ kì quặc, sự ồn gợi ý C trên thẻ 101B, hoặc một việc em thích và ào để gây chú ý. Vì sao không muốn: dễ, ai cũng đang làm tốt.” làm được; người khác chỉ chú ý một lúc rồi bỏ qua. Em muốn: khác biệt nhờ một việc em làm tốt, có ích (đọc sách, vẽ, giúp bạn học ). Câu kết: khác biệt thật sự đến từ việc mình làm nghiêm túc. Chấp nhận ý khác hợp đề. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một HS đọc; lớp nhận xét. Mời một HS đọc phần lập ý (1 phút); hỏi lớp: Các ý của bạn có làm rõ câu “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa...” không? Bước 4. Kết luận, nhận định Đoạn gợi ý của GV (để đối chiếu khi chấm, Góp ý ngắn cho phần HS vừa đọc. Tiêu chí đoạn không phát cho HS chép): văn: mở đầu đúng câu “Tôi không muốn khác Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa. (1) Mặc một biệt vô nghĩa...”; viết tiếp 5 – 7 câu; các câu viết bộ đồ kì quặc hay làm một trò ồn ào thì ai cũng tiếp làm rõ câu mở đầu (ví dụ nêu vì sao, nêu em làm được, chẳng cần cố gắng gì. (2) Những cách muốn khác biệt thế nào); đúng chính tả. Viết ở ấy có thể khiến mọi người nhìn tôi một lúc, rồi nhà, nộp đầu tiết 102; GV trả có nhận xét ở tiết họ sẽ quên ngay. (3) Tôi muốn mọi người nhớ 103. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. đến tôi vì một việc tôi làm tốt và có ích. (4) Tôi thích đọc sách, nên mỗi tuần tôi sẽ đọc một cuốn và kể cho các bạn nghe điều hay trong đó. (5) Khi lớp làm báo tường, tôi sẽ viết một bài giới thiệu sách thật cẩn thận. (6) Như bạn J trong bài Hai loại khác biệt, tôi tin khác biệt thật sự đến từ những việc mình làm nghiêm túc. ⇒ Đoạn văn có câu chủ đề cho sẵn: các câu viết tiếp phải bám câu chủ đề, có lí do và việc làm cụ thể. 13 Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Viết tiếp 5 – 7 câu sau câu mở đầu “Tôi không Đoạn văn, nộp đầu tiết 102; GV trả có nhận xét ở muốn khác biệt vô nghĩa...” theo phần lập ý ở tiết 103. phiếu 101C, thành một đoạn văn. Chuẩn bị ôn tập giữa học kì II: xem lại vở ghi và Ghi chép trong vở, dùng ở tiết 102. mục Tri thức ngữ văn của Bài 6, Bài 7, Bài 8 (SGK tập hai); ghi vào vở tên các văn bản đã học ở ba bài, mỗi văn bản thuộc thể loại (loại văn bản) nào. Hoàn thiện phiếu 101A, thẻ 101B nếu chưa Phiếu 101A, thẻ 101B. xong. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 14 Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 101 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 101A – Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng về hai loại khác biệt Đọc ba đoạn cuối văn bản Hai loại khác biệt (từ “Điều tôi học được từ bài tập này là ” đến hết). Câu văn nêu ý kiến của người viết: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Ghi cụm từ lấy từ văn bản vào bảng: Khác biệt vô nghĩa Khác biệt có ý nghĩa Ai đã chọn? Làm gì? (bằng ...... ...... chứng) Người viết giải thích, đánh giá ...... ...... thế nào? (lí lẽ) Cuối cùng, mọi người nhìn ...... ...... nhận ra sao? (kết luận) 15
Tài liệu đính kèm: