Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Đọc lại văn bản Xem người ta kìa! từ đoạn “Từ Ghi chép trong vở, dùng ở tiết 98. khi biết nhìn nhận và suy nghĩ ” đến hết; chuẩn bị vào vở câu 5, 6, 7 (SGK tr. 56) và câu hỏi ở hộp THEO DÕI, SUY LUẬN (SGK tr. 55). Làm phiếu 95D (Đọc mở rộng) nếu chưa xong; Phiếu 95D; GV trả có nhận xét ở tiết 99. nộp đầu tiết 98. Hoàn thiện phiếu 97A, thẻ 97B nếu chưa xong. Phiếu 97A, thẻ 97B. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 97 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 97A – Lời kể, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Xem người ta kìa! Câu 2 (SGK tr. 56). Chỉ ra ở văn bản các đoạn văn sau. Ở cột giữa, chỉ ghi vài chữ đầu và vài chữ cuối của đoạn (ví dụ: “Mẹ tôi không phải mười phân vẹn mười.”). Yêu cầu Đoạn văn em chọn Dấu hiệu giúp em nhận ra a. Đoạn văn dùng lời kể để giới ...... ...... thiệu vấn đề. b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí ...... ...... của người viết về vấn đề. c. Đoạn văn dùng bằng chứng ...... ...... để làm sáng tỏ vấn đề. Ghép các đoạn em vừa tìm: văn bản có thể chia làm mấy phần? Mỗi phần nói gì? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 12 Biên soạn: Lop6.net Thẻ 97B – Tìm bài viết ở nơi tác giả đăng (mô phỏng) Tình huống mô phỏng; tên người, các trang web và kết quả tìm kiếm là giả định. Khi tìm thật, kết quả có thể khác. Đọc xong văn bản Xem người ta kìa!, Hà thấy dòng ghi nguồn dưới văn bản: (Theo Lạc Thanh, tạp chí Sông Lam, số 8/2020). Hà muốn tìm đọc bài viết ở nơi tác giả đã đăng. Ở nhà, Hà dùng máy tính của gia đình, có mẹ ngồi cùng, và tìm kiếm hai lần. Lần 1. Hà gõ vào ô tìm kiếm: xem người ta kìa Kết quả Tên trang Trang cho biết 1 “Xem người ta kìa!” – tiểu Trang chia sẻ video; một đoạn phẩm hài phim vui về chuyện bố mẹ so sánh con với con nhà hàng xóm. 2 Soạn bài Xem người ta kìa! – Trang học tập tổng hợp; chỉ có lời giải sẵn lời giải các câu hỏi, không có bài viết, không ghi tên tác giả. 3 Vì sao trẻ không thích bị so Trang báo; bài viết của một sánh? người khác, không nhắc tới Lạc Thanh hay tạp chí Sông Lam. Lần 2. Hà gõ vào ô tìm kiếm: xem người ta kìa Lạc Thanh Sông Lam Kết quả Tên trang Trang cho biết 1 Tạp chí Sông Lam – số 8/2020 Trang của tạp chí; mục lục số 8/2020 có tên bài “Xem người ta kìa!” – Lạc Thanh; bấm vào tên bài trong mục lục thì mở được bài. 2 Xem người ta kìa! – Lạc Thanh Trang cá nhân đăng lại bài; không ghi bài lấy từ đâu; có nhiều quảng cáo. 3 Soạn bài Xem người ta kìa! Trang học tập tổng hợp; chỉ có (Lạc Thanh) lời giải các câu hỏi, không có bài viết. 13 Biên soạn: Lop6.net Câu 1. Hà cần tìm gì, để làm gì? .................................................................................................................................. Câu 2. Vì sao ở lần 1 Hà chưa tìm được trang mình cần? Ở lần 2, Hà thêm những từ nào; Hà lấy các từ ấy ở đâu? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 3. Ở lần 2, Hà nên mở kết quả nào trước? Mở trang ấy rồi, Hà làm gì để đọc được bài? Vì sao không chọn hai kết quả còn lại? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 14 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI VĂN BẢN 1. XEM NGƯỜI TA KÌA! (Lạc Thanh) – Tiết 2 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 25 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 98 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Chỉ ra được bằng chứng tác giả dùng để làm sáng tỏ ý “Chính chỗ “không giống ai” nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người”; rút ra được cách dùng bằng chứng trong bài nghị luận (câu 5). Nêu được ý kiến của mình về lời khuyên “Biết hoà đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt”, có lí lẽ, bằng chứng (câu 6); hiểu ý nghĩa của cách kết thúc văn bản bằng câu hỏi. Rút ra được các yếu tố quan trọng của một bài nghị luận (câu 7); khái quát được nội dung, nghệ thuật của văn bản. Lập ý và viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu trình bày suy nghĩ về vấn đề “Ai cũng có cái riêng của mình” (Viết kết nối với đọc). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: tìm bằng chứng trong văn bản, nhận xét cách dùng bằng chứng; trình bày ý kiến có lí lẽ, bằng chứng; viết đoạn văn trình bày suy nghĩ. Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, tôn trọng ý kiến khác. Tư duy phản biện: đánh giá một ý kiến trên cơ sở lí lẽ, không cảm tính. Giáo dục AI – [6.C1.2] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ mô phỏng 98B (ứng dụng chụp ảnh có hai tính năng dùng AI), nêu được tác động tích cực (làm ảnh thiếu sáng rõ hơn) và tác động chưa tốt (chỉnh mọi khuôn mặt theo cùng một khuôn mặt mẫu, làm bạn nhỏ chê khuôn mặt thật của mình) mà công cụ AI có thể đem lại cho một bạn nhỏ và gia đình; giải thích được kết quả bằng cách làm ghi trên thẻ; nêu được lời khuyên sử dụng. 3. Phẩm chất Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của mọi người, kể cả khác biệt về ngoại hình. Trung thực: sống thật với cái riêng của mình; nêu đúng suy nghĩ riêng khi bàn luận. Trách nhiệm: biết hoà đồng, góp cái riêng của mình cho tập thể. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 54 – 56); thẻ 98B, phiếu 98C in sẵn ở cuối tiết; năm câu trắc nghiệm chiếu hoặc viết bảng (trò chơi Câu cá: năm con cá giấy dán bảng, mặt sau ghi số câu). Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu câu hỏi, thẻ 98B; không có thì phát bản in. Thẻ 98B là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không dùng ứng dụng thật; tên người là giả định. 15
Tài liệu đính kèm: