KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 53 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Phần 2. Góp ý cho bài của bạn. Người góp ý: .................................. Người viết: ..................................
 Câu hỏi Góp ý (chỉ rõ đoạn, câu)
 1. Đọc mở bài, em đã biết sự kiện gì, diễn ra khi ......
 nào, ở đâu, để làm gì chưa? Còn thiếu điều gì?
 2. Bạn tham gia hay chứng kiến sự kiện? Bạn có ......
 giữ ngôi thứ nhất (tôi, chúng tôi) suốt bài không? 
 Có chỗ nào bạn đổi cách tự xưng (“tôi” sang 
 “em”) không?
 3. Hoạt động nào bạn thuật lại rõ nhất? Hoạt ......
 động nào em muốn biết thêm chi tiết?
 4. Câu nào cho thấy cảm nghĩ, đánh giá của bạn ......
 về sự kiện?
 5. Bài có lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu không? Ở ......
 đâu?
 6. Điều em thích nhất trong bài của bạn ......
 11 Biên soạn: Lop6.net 
Thẻ 81B – Trình bày bài văn đã gõ (mô phỏng)
Tình huống mô phỏng; tên người là giả định. Bạn Lan (số thứ tự 12, lớp 6A) gõ bản sạch bài văn thuật 
lại hội chợ sách ở trường trên phần mềm soạn thảo văn bản, định nộp tệp vào thư mục chung của lớp 
do cô giáo tạo.
Lời dặn của cô giáo và bản gõ của Lan:
 Lời dặn của cô giáo Bản gõ của Lan
 Nhan đề viết hoa chữ cái đầu, in đậm, căn giữa. Nhan đề “hội chợ sách ở trường tôi”: chữ cái đầu 
 viết thường, không in đậm, nằm sát lề trái.
 Mở bài, thân bài, kết bài: mỗi phần bắt đầu bằng Cả bài liền một khối, không xuống dòng.
 một đoạn mới.
 Cả bài cỡ chữ 14. Đoạn tả gian hàng truyện tranh cỡ chữ 18; phần 
 còn lại cỡ chữ 14.
 Tên tệp theo mẫu: số thứ tự_lớp_SuKien (ví dụ Tên tệp: “Tran Ngoc Lan 6A.docx”.
 5_6B_SuKien). Tệp nộp vào thư mục chung của 
 lớp, cả lớp mở được, nên tên tệp không ghi họ 
 tên.
Các bước chỉnh sửa trên phần mềm soạn thảo:
Bước 1. Căn giữa: chọn dòng cần căn, trên thẻ Home bấm nút Center (hoặc nhấn Ctrl + E).
Bước 2. In đậm: chọn chữ cần in đậm, nhấn Ctrl + B.
Bước 3. Sửa chữ: đặt con trỏ ngay sau chữ cần sửa, nhấn Backspace để xoá, gõ lại chữ đúng.
Bước 4. Tách đoạn: đặt con trỏ ngay trước chữ đầu tiên của đoạn mới, nhấn Enter.
Bước 5. Đổi cỡ chữ: chọn phần chữ cần đổi (nhấn Ctrl + A để chọn cả bài), gõ số cỡ chữ vào ô Font 
Size trên thẻ Home, nhấn Enter.
Bước 6. Lưu với tên mới: vào File, chọn Save As, gõ tên tệp, bấm Save.
Câu 1. So với lời dặn, bản gõ của Lan có những chỗ nào chưa đúng?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2. Với mỗi chỗ chưa đúng, Lan cần làm những bước nào (ghi số bước) và làm thế nào? Lan nên 
đặt tên tệp là gì?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 3. Vì sao tên tệp của Lan không nên ghi họ tên?
..................................................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
NÓI VÀ NGHE: KỂ LẠI MỘT TRUYỀN THUYẾT; HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: CỦNG CỐ, MỞ 
 RỘNG; THỰC HÀNH ĐỌC
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 21 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 82
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Chọn được truyền thuyết để kể; tóm tắt được các sự việc chính, xác định được từ ngữ then chốt, lời nói 
quan trọng của nhân vật và giọng kể phù hợp (SGK tr. 20).
Kể lại được một truyền thuyết bằng ngôi thứ ba, đầy đủ sự việc chính, đúng nội dung, giọng kể phù 
hợp; người nghe biết yêu cầu làm rõ chi tiết và nhận xét bài kể; người kể biết bổ sung, tiếp thu góp ý 
(SGK tr. 20 – 21).
Biết cách tự hoàn thành phần Củng cố, mở rộng và tự đọc văn bản Bánh chưng, bánh giầy theo ba điều 
cần chú ý (SGK tr. 21 – 23).
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ: kể lại truyện bằng lời của mình, đúng trình tự, có chuyển tiếp giữa các sự việc; 
nghe và nhận xét bài kể. Giao tiếp và hợp tác: tập kể theo cặp, trao đổi tôn trọng. Tự chủ và tự học: tự 
luyện kể, tự đọc văn bản ở nhà.
Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): qua thẻ 82C, chỉ ra được cách dùng bản ghi âm để tự 
luyện kể và chỉnh sửa lần kể sau (ghi, nghe lại, xem độ dài, ghi lại); giữ bản ghi trong máy, không 
đăng lên mạng.
Giáo dục AI – [6.C3.1] (Công nghệ AI): qua thẻ 82C, kể được tên công nghệ AI chuyển giọng nói 
thành văn bản trong một ứng dụng ghi âm; dựa vào cách làm ghi trên thẻ, giải thích được vì sao bản 
chữ có thể viết sai một từ và dùng bản chữ để tìm chỗ mình phát âm chưa rõ.
3. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng những người anh hùng, những truyền thống được kể trong truyền thuyết. Chăm 
chỉ: tự luyện kể, tự đọc ở nhà. Trách nhiệm: lắng nghe, góp ý cho bạn tôn trọng, cụ thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai (tr. 20 – 23); phiếu 82A (chuẩn bị bài kể), phiếu 82B (nghe và trao đổi), thẻ 82C, phiếu 
82D (tự học) in sẵn ở cuối tiết. Tranh ảnh về địa danh, sự vật trong truyện HS tự chuẩn bị (nếu có), 
không bắt buộc.
Thẻ 82C là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không ghi âm, không quay phim, không dùng ứng 
dụng chuyển giọng nói thành chữ; tên người, tên ứng dụng là giả định.
HS mang giấy tóm tắt truyền thuyết đã chuẩn bị (Hướng dẫn về nhà tiết 81); nộp bản sạch bài văn 
thuyết minh, bản nháp, phiếu 80B, 81A đầu giờ. HS cần hỗ trợ: kể Thánh Gióng theo bảng mẫu của 
 13 Biên soạn: Lop6.net 
GV ở phiếu 82A, kể ba sự việc đầu. HS khá: thêm lời chuyển tiếp giữa các sự việc và giới thiệu dấu 
tích còn đến hôm nay ở cuối bài kể.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: thu bài, kể lại truyền thuyết như thế nào? (3 phút)
a) Mục tiêu: Nộp bản sạch bài văn thuyết minh; nêu được truyền thuyết em định kể và lí do chọn.
b) Nội dung: Tổ trưởng thu bài; HS đọc khung giới thiệu bài nói (SGK tr. 20), trả lời câu hỏi của 
khung và câu hỏi thêm.
c) Sản phẩm: Bài được thu; câu trả lời miệng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Thu bài (0,5 phút) Nộp bài.
 Tổ trưởng thu bản sạch bài văn thuyết minh thuật 
 lại một sự kiện kèm bản nháp, phiếu 80B, 81A 
 (giao ở tiết 81), cả đoạn văn lễ hội Gióng sửa lại 
 của HS được yêu cầu sửa; GV trả có nhận xét ở 
 tiết 84.
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, suy nghĩ, trả lời.
 Mời một HS đọc khung giới thiệu (SGK tr. 20): Dự kiến trả lời:
 Truyền thuyết cũng như các truyện dân gian khác – Cách thực hiện: đọc lại hoặc nhớ lại truyện, ghi 
 được lưu truyền nhờ lời kể, bằng lời kể. Nếu các sự việc chính theo thứ tự, nhớ tên người, tên 
 muốn kể hoặc được yêu cầu kể một truyền thuyết đất, lời nói quan trọng, tập kể trước rồi mới kể 
 đã đọc, đã nghe, em sẽ thực hiện như thế nào? cho người nghe.
 (SGK tr. 20) – Ví dụ chọn truyện: “Em kể Thánh Gióng vì 
 Hỏi thêm: Em định kể truyền thuyết nào? Vì sao thích chi tiết chú bé vươn vai thành tráng sĩ.”; 
 em chọn truyện ấy? “Em kể Sơn Tinh, Thuỷ Tinh vì truyện giải thích 
 hiện tượng lũ lụt hằng năm.” Chấp nhận truyền 
 thuyết khác HS đã đọc, đã nghe.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Suy nghĩ, chọn truyện.
 Cho 30 giây nghĩ; HS chưa chọn được: gợi chọn 
 một trong hai truyện vừa học.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai, ba HS nêu truyện định kể và lí do.
 Mời hai, ba HS trả lời ngắn.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Muốn kể lại truyền thuyết cho người khác 
 Dẫn vào bài: hôm nay các em chuẩn bị, tập kể và nghe, cần nắm chắc truyện và chuẩn bị trước.
 kể lại một truyền thuyết cho các bạn nghe.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 2. Trước khi nói: mục đích, người nghe, chuẩn bị nội dung kể (7 phút)
a) Mục tiêu: Xác định mục đích nói, người nghe; hoàn thiện phiếu chuẩn bị bài kể: ngôi kể, sự việc 
chính theo thứ tự, từ ngữ then chốt, lời nói quan trọng, giọng kể.
b) Nội dung: Đọc mục Trước khi nói (SGK tr. 20); xem bảng mẫu của GV với truyện Thánh Gióng; 
cá nhân hoàn thiện phiếu 82A từ giấy tóm tắt đã chuẩn bị.
c) Sản phẩm: Phiếu 82A đã điền.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc khung SGK, trả lời.
 Phát phiếu 82A. Hỏi: Bài kể hôm nay nhằm mục Dự kiến trả lời:
 đích gì? Người nghe là ai? (đọc khung bên phải Mục đích nói: Kể lại một truyền thuyết, giúp 
 SGK tr. 20; GV nhắc lại hai yếu tố này trước khi người nghe hiểu được cốt truyện và ý nghĩa của 
 chuẩn bị nội dung — cách tổ chức theo SGV tr. truyện. (SGK tr. 20)
 28). Người nghe: Thầy cô, các bạn, người thân và 
 Hỏi thêm: SGK dặn kể bằng ngôi nào? Vì sao? những người quan tâm đến truyền thuyết em kể. 
 (SGK tr. 20)
 – Ngôi thứ ba: người kể không xưng là nhân vật, 
 gọi tên nhân vật (Gióng, Sơn Tinh ), giống như 
 truyền thuyết em đã đọc.
 Chiếu bảng mẫu với truyện Thánh Gióng (1,5 Xem mẫu.
 phút) để HS thấy cách ghi từng dòng của phiếu: Bảng mẫu của GV (truyện Thánh Gióng, SGK tr. 
 sự việc chính ghi bằng cụm từ, đánh số; từ ngữ 6 – 8):
 then chốt chép đúng như truyện; lời nói quan 
 – Sự việc chính: (1) bà mẹ ướm vết chân to, sinh 
 trọng chép nguyên câu. chú bé; ba tuổi chẳng biết nói, biết cười, không 
 đi được; (2) giặc Ân đến, sứ giả đi tìm người tài, 
 chú bé cất tiếng nói xin ngựa sắt, áo giáp sắt, roi 
 sắt; (3) chú bé lớn nhanh như thổi, bà con hàng 
 xóm góp gạo thóc nuôi; (4) vươn vai thành tráng 
 sĩ, cưỡi ngựa sắt đánh giặc, roi gãy thì nhổ tre 
 quật giặc; (5) giặc tan, Gióng lên đỉnh núi, cởi 
 giáp sắt, cả người lẫn ngựa bay lên trời; (6) vua 
 phong Phù Đổng Thiên Vương, lập miếu thờ.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_21_tich_hop_nang_l.docx