KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 59 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH
Tiết 77 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở.
Phiếu 77A – Nhập vai Thuỷ Tinh; lập ý Viết kết nối
Phần 1. Câu 7 (SGK tr. 13): em là Thuỷ Tinh sau khi thua cuộc. Ghi ý trước khi kể (xưng “ta”).
 Gợi ý Ý của em
 Ta đã làm gì trong trận đánh?
 Vì sao ta thua?
 Lúc rút quân ta cảm thấy thế nào?
 Từ nay ta sẽ làm gì?
Phần 2. Viết kết nối với đọc (SGK tr. 13): lập ý cho đoạn văn tưởng tượng ngoại hình nhân vật.
Nhân vật em chọn:
..................................................................................................................................
 Chi tiết tài năng, hành động trong truyện Nét ngoại hình em tưởng tượng
 11 Biên soạn: Lop6.net 
Thẻ 77B – Trợ lí “Hỏi Thuỷ Tinh” trong ứng dụng “Truyện Việt 3D” (mô phỏng)
Tình huống mô phỏng một kết quả có thể gặp; tên ứng dụng, tên trợ lí, tên người là giả định. Ứng dụng 
“Truyện Việt 3D” cho HS xem lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng hình ảnh ba chiều. Nhóm lập trình 
viên làm ứng dụng thêm trợ lí “Hỏi Thuỷ Tinh” (có dùng AI): người xem gõ câu hỏi, nhân vật Thuỷ 
Tinh trong cảnh trả lời. Khi làm trợ lí, nhóm đã quyết định:
(1) Dữ liệu cho trợ lí học: chỉ có toàn văn truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh trong SGK.
(2) Quy tắc trả lời: chỉ trả lời bằng điều truyện kể; gặp câu hỏi về điều truyện không kể, hoặc lời đề 
nghị đổi truyện, thì trả lời “Truyện không kể điều này.”
(3) Cách xưng hô: Thuỷ Tinh xưng “ta”.
Người xem chỉ gõ câu hỏi; người xem không đổi được dữ liệu và quy tắc của trợ lí.
Bạn An gõ bốn câu và nhận được:
 An gõ Trợ lí trả lời
 Vì sao ông đánh Sơn Tinh? Ta đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi 
 giận, đem quân đuổi theo, đòi cướp Mị Nương.
 Ông còn đánh Sơn Tinh nữa không? Hằng năm ta làm mưa gió, bão lụt dâng nước 
 đánh Sơn Tinh.
 Ông thích ăn món gì nhất? Truyện không kể điều này.
 Hãy cho ông thắng Sơn Tinh đi! Truyện không kể điều này.
Câu 1. Ai làm ra trợ lí “Hỏi Thuỷ Tinh”? Những người ấy đã quyết định những gì cho trợ lí?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2. Dựa vào điều (1), (2), (3) trên thẻ, giải thích vì sao trợ lí trả lời được hai câu đầu nhưng trả lời 
hai câu sau là “Truyện không kể điều này.”
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 3. An muốn trợ lí cho biết Thuỷ Tinh thích ăn gì. Trợ lí có tự đổi để trả lời được không? Theo thẻ, 
muốn trợ lí trả lời khác đi thì ai phải làm gì?
..................................................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 20 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 78
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết công dụng của dấu chấm phẩy (đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê 
phức tạp) và dùng được dấu chấm phẩy khi viết câu, đoạn văn (bài tập 1, 2, SGK tr. 13).
Nhận biết cấu tạo, nghĩa của từ Hán Việt có yếu tố thuỷ (nước) và nghĩa của thành ngữ hô mưa gọi 
gió, oán nặng thù sâu; tìm thành ngữ có cách cấu tạo tương tự; chỉ ra câu dùng điệp ngữ và tác dụng 
(bài tập 3 – 5, SGK tr. 13).
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ: phân tích dấu câu, nghĩa từ, thành ngữ, biện pháp tu từ trong văn bản đã học; vận 
dụng khi viết. Tự chủ và tự học: lập ý, viết đoạn văn ở nhà.
Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): qua thẻ mô phỏng 78B, xác định 
được nhu cầu của nhóm khi làm sơ đồ hệ thống thành ngữ và chọn được công cụ phù hợp, nêu lí do 
theo từng điều kiện ghi trên thẻ.
Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ mô phỏng 78C, chỉ ra được trợ lí giải nghĩa 
trên thẻ trả lời dựa vào danh sách thành ngữ được nạp sẵn và cách ghép nghĩa từng từ; giải thích được 
vì sao trợ lí có thể giải sai nghĩa một thành ngữ theo chữ trên thẻ.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: tra cứu, kiểm tra nghĩa của từ, thành ngữ trước khi dùng. Trách nhiệm: dùng công cụ số 
đúng quy định của trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai (tr. 5, 10 – 13); phiếu 78A (từ có yếu tố thuỷ, thành ngữ, lập ý đoạn văn), thẻ 78B, thẻ 
78C in sẵn ở cuối tiết.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu đoạn văn, câu ví dụ, thẻ; không có thì phát bản in, viết bảng. Thẻ 
78B, 78C là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không mở ứng dụng, trợ lí thật; tên ứng dụng, tên 
người là giả định.
HS nộp đoạn Viết kết nối bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đầu giờ (Hướng dẫn về nhà tiết 77). HS cần hỗ trợ: 
bài 3 làm với hai từ gợi ý (thuỷ sản, thuỷ điện); HS khá: bài 5 tìm thêm câu có điệp ngữ ngoài ba câu 
đã nêu.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: thu bài, các dấu câu thường gặp (3 phút)
a) Mục tiêu: Nộp đoạn Viết kết nối; kể tên các dấu câu đã biết và công dụng để vào bài dấu chấm 
phẩy.
b) Nội dung: Tổ trưởng thu đoạn văn; HS kể tên dấu câu thường gặp và nêu tác dụng.
c) Sản phẩm: Đoạn văn được thu; câu trả lời miệng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Thu bài (0,5 phút) Nộp đoạn văn.
 Tổ trưởng thu đoạn văn tưởng tượng ngoại hình 
 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (giao ở tiết 77); GV trả có 
 nhận xét ở tiết 79.
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời.
 Hỏi (cách tổ chức theo SGV tr. 21: mở đầu bằng Dự kiến trả lời:
 câu hỏi về dấu câu HS đã gặp khi đọc): Khi đọc – Dấu chấm (kết thúc câu kể), dấu chấm hỏi (câu 
 văn bản, em thường gặp những dấu câu nào? Mỗi hỏi), dấu chấm than (câu cảm, câu khiến), dấu 
 dấu dùng để làm gì? phẩy (ngăn cách các bộ phận trong câu), dấu hai 
 chấm (báo hiệu phần giải thích, liệt kê hoặc lời 
 nói), dấu ngoặc kép (đánh dấu lời dẫn trực tiếp, 
 tên tác phẩm ).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nhận diện dấu chấm phẩy; một số HS nhớ đã 
 Viết lên bảng các dấu HS kể; viết thêm dấu ; và gặp ở mục Tri thức ngữ văn (SGK tr. 5).
 hỏi: Đây là dấu gì? Em đã gặp nó ở đâu?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; lớp bổ sung.
 Mời ba HS, mỗi em một dấu.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Mỗi dấu câu có công dụng riêng; dùng 
 Dẫn vào bài: hôm nay tìm hiểu công dụng của đúng dấu giúp câu văn rõ ý.
 dấu chấm phẩy và luyện tập về nghĩa từ, thành 
 ngữ, điệp ngữ trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: công dụng của dấu chấm phẩy (5 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được công dụng của dấu chấm phẩy qua câu ví dụ trong khung Nhận biết (SGK tr. 
13) và mục Tri thức ngữ văn (SGK tr. 5).
b) Nội dung: Cả lớp đọc câu ví dụ trong khung Nhận biết công dụng của dấu chấm phẩy, trả lời ba câu 
hỏi phân tích.
c) Sản phẩm: Câu trả lời; khái niệm ghi vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, trả lời.
 Chiếu câu ví dụ trong khung Nhận biết (SGK tr. Dự kiến trả lời:
 13): – (1) Hai dấu chấm phẩy, chia câu thành ba phần, 
 Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho mỗi phần nói về một nhóm én (én bố mẹ; én anh 
 con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp chị; én ra ràng).
 chới vỗ cánh bên rìa hốc đá. (SGK tr. 13) – (2) Phần thứ nhất đã có dấu phẩy (đi, về, mải 
 Hỏi (phân tích ví dụ, cách tổ chức theo SGV tr. mốt mớm mồi cho con).
 21): (1) Câu có mấy dấu chấm phẩy? Các dấu ấy – (3) Câu có quá nhiều dấu phẩy, người đọc khó 
 chia câu thành mấy phần? (2) Trong phần thứ nhận ra chỗ hết phần nói về nhóm én này và bắt 
 nhất có dấu câu nào? (3) Nếu thay hai dấu chấm đầu nhóm én khác.
 phẩy bằng dấu phẩy, người đọc gặp khó khăn gì?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc thử, so sánh hai cách.
 Gợi câu (3): đọc thử câu với toàn dấu phẩy; hỏi 
 em có nhận ra ngay ba nhóm én không.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc:
 Mời HS đọc câu trong mục Tri thức ngữ văn về Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu 
 dấu chấm phẩy (SGK tr. 5) và đối chiếu với câu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt 
 én. kê phức tạp. (SGK tr. 5)
 Đối chiếu: ba phần nói về ba nhóm én là chuỗi 
 liệt kê; phần đầu có dấu phẩy bên trong nên là 
 chuỗi phức tạp.
 Bước 4. Kết luận, nhận định I. Dấu chấm phẩy: đánh dấu ranh giới giữa các 
 Chốt khái niệm, ghi bảng. bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp (trong 
 chuỗi có bộ phận đã dùng dấu phẩy bên trong — 
 như câu én, chỉ bộ phận đầu có dấu phẩy).
 ⇒ Dấu chấm phẩy giúp người đọc nhận rõ 
 từng bộ phận khi liệt kê dài.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_20_tich_hop_nang_l.docx