Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 52 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 52A – Kiểm luật thơ lục bát Phần 1. Kiểm bốn dòng thơ mẫu (SGK tr. 101). Ghi số tiếng; ghi thanh (B: bằng, T: trắc) của tiếng thứ 4, 6, 8; ghi tiếng hiệp vần. Dòng thơ Số tiếng Tiếng 4 Tiếng 6 Tiếng 8 Vần với tiếng nào? Ai là bạn gió, (không có) gió ơi Gió đi tìm bạn, đất trời mênh mông. Gió đưa con (không có) sáo sang sông Gió lùa tóc mẹ bềnh bồng như mây. Phần 2. Bảng kiểm bài thơ của em. Đánh dấu ✓ nếu đạt; nếu chưa đạt, ghi dòng cần sửa. Nội dung kiểm Em tự kiểm Bạn kiểm Các dòng 6 tiếng – 8 tiếng xen kẽ, đếm đúng từng dòng Tiếng cuối dòng sáu vần với tiếng thứ sáu dòng tám; tiếng cuối dòng tám vần với tiếng cuối dòng sáu tiếp theo Tiếng 4 thanh trắc; tiếng 6, 8 thanh bằng; ở dòng tám, tiếng 6 và 8 một huyền một ngang Ngắt nhịp phù hợp với ý thơ, đọc lên nhịp nhàng Không sai chính tả; đã đọc lại, không còn từ nào muốn thay để bài thơ hay hơn (Khuyến khích) Có hình ảnh cụ thể hoặc một biện pháp tu từ 11 Biên soạn: Lop6.net Thẻ 52B – Bài thơ lục bát do AI viết (mô phỏng) THẺ MÔ PHỎNG – kết quả có thể gặp, do người soạn giả định. Bạn Hà nhờ một công cụ AI: “Hãy viết bốn dòng thơ lục bát về quê hương.” Công cụ trả lời: Quê hương em có dòng sông Hàng tre xanh mát bên đồng lúa xanh Mẹ em ra chợ lúc tinh mơ Em yêu quê hương vì quê hương rất đẹp. Câu hỏi: (1) Đếm số tiếng từng dòng. Dòng nào sai luật về số tiếng? (2) Tiếng cuối dòng 3 có vần với tiếng cuối dòng 2 không? (3) Em thấy lời thơ ở dòng 2 và dòng 4 có điểm gì chưa hay? (4) Viết lại dòng 3 và dòng 4 cho đúng luật lục bát, có hình ảnh cụ thể về quê hương. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 12 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 14 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 53 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được ba yêu cầu đối với đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát (SGK tr. 102); chỉ ra được các yêu cầu đó trong bài viết tham khảo Nét đẹp của bài ca dao Anh đi anh nhớ quê nhà... Thực hiện được bước Trước khi viết: chọn bài thơ, xác định mục đích, người đọc, tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn (SGK tr. 103). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ, văn học: đọc – phân tích bài viết mẫu; tìm ý, lập dàn ý. Tự chủ, tự học: tự chọn bài thơ, tự đặt câu hỏi tìm ý. Giáo dục AI – [6.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): qua thẻ mô phỏng 53C, đối chiếu một đoạn văn do AI viết với văn bản SGK, chỉ ra thông tin sai, dòng thơ không có trong bài và câu cảm xúc chung chung; nêu được vì sao cảm xúc trong bài viết phải là của chính người viết. 3. Phẩm chất Yêu nước: trân trọng ca dao, thơ lục bát về quê hương. Trung thực: viết cảm xúc thật của mình, kiểm tra thông tin trước khi dùng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một (tr. 90 – 91, 101 – 104); phiếu 53A, phiếu 53B, thẻ 53C in sẵn ở cuối tiết. Máy chiếu hoặc bảng phụ ghi bài ca dao mẫu. Thẻ 53C là học liệu mô phỏng in sẵn: không dùng công cụ AI thật trên lớp. HS nộp bài thơ lục bát và phiếu 52A (Hướng dẫn về nhà tiết 52); đã đọc phần Viết B và chọn trước một bài thơ lục bát. HS cần hỗ trợ: được dùng bài ca dao mẫu của GV để tìm ý; HS khá: chọn bài thơ mới tìm đọc. 13 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: bài lục bát em chọn (4 phút) a) Mục tiêu: Thu bài; khơi gợi cảm xúc về một bài thơ lục bát HS đã chọn. b) Nội dung: Nộp bài thơ, phiếu 52A; hai, ba HS nói tên bài lục bát đã chọn và điều trong bài làm em nhớ nhất. c) Sản phẩm: Bài đã nộp; câu trả lời miệng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp bài; suy nghĩ, trả lời. Thu bài thơ lục bát và phiếu 52A (đã hẹn ở tiết 52). Hỏi: Bài lục bát em chọn trước ở nhà là bài nào? Trong bài, điều gì làm em nhớ nhất: một hình ảnh, một dòng thơ hay nhạc điệu khi đọc lên? (cách mở đầu theo SGV tr. 134) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chọn bài. Gợi HS chưa chọn: nhớ lại ba bài trong Chùm ca Dự kiến trả lời: dao về quê hương đất nước, bài thơ Chuyện cổ – Ví dụ: “Em chọn bài ca dao Đường lên xứ nước mình hoặc bốn dòng Anh đi anh nhớ quê Lạng bao xa. Em nhớ nhất lời gọi ‘Ai ơi, đứng nhà (SGK tr. 102). lại mà trông’, nghe như được mời dừng chân ngắm cảnh.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chia sẻ; lớp nghe. Mời ba HS chia sẻ. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đoạn văn cảm xúc bắt đầu từ điều trong Dẫn: điều làm em nhớ chính là chất liệu cho bài thơ thật sự chạm đến em. đoạn văn; hai tiết này em viết đoạn văn ghi lại cảm xúc ấy. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: yêu cầu đối với đoạn văn (5 phút) a) Mục tiêu: Nêu và phân biệt được ba yêu cầu đối với đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát. b) Nội dung: Đọc khung yêu cầu (SGK tr. 102), xếp ba yêu cầu theo phần giới thiệu – nội dung – hình thức nghệ thuật. c) Sản phẩm: Ba yêu cầu ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc khung; trả lời. Giao cá nhân đọc khung yêu cầu SGK tr. 102 (1 phút), trả lời: (1) Yêu cầu nào giúp người đọc biết em đang nói về bài thơ nào? (2) Yêu cầu nào nói về điều bài thơ thể hiện? (3) Với một bài lục bát, “yếu tố hình thức nghệ thuật” có thể là những gì? (cách tổ chức theo SGV tr. 134: HS nêu, GV chốt) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi. Gợi câu (3): Nhớ lại phiếu 52A: luật lục bát gồm Dự kiến trả lời: những gì? Ngoài luật thơ còn có từ ngữ, hình – (1) Giới thiệu được bài thơ, tác giả (nếu có). ảnh, biện pháp tu từ. (2) Nêu được cảm xúc về nội dung chính hoặc một khía cạnh nội dung của bài thơ. (3) Thể thơ lục bát (vần, nhịp, nhạc điệu), từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày. Mời ba HS, mỗi em một câu. Bước 4. Kết luận, nhận định I. Yêu cầu đối với đoạn văn Chốt, HS ghi vở. Lưu ý: bài ca dao là khuyết – Giới thiệu được bài thơ, tác giả (nếu có). danh, không cần nêu tác giả. – Nêu được cảm xúc về nội dung chính hoặc một khía cạnh nội dung của bài thơ. – Thể hiện được cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,...). ⇒ Ba yêu cầu: giới thiệu – cảm xúc về nội dung – cảm nhận về nghệ thuật. 15
Tài liệu đính kèm: