KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 42 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Hướng dẫn về nhà
 Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến
 Đọc bài thơ Con chào mào (SGK tr. 75–76) và Phiếu 37D đủ năm câu; nộp ở tiết 38.
 làm phiếu 37D: câu 1–4 trả lời ngắn có dòng thơ 
 dẫn chứng; câu 5 viết đoạn văn 5 – 7 câu tả một 
 hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp em còn nhớ, có ít 
 nhất một cụm động từ và một cụm tính từ làm 
 thành phần chính, gạch chân các cụm đó. Không 
 in phiếu thì làm vào vở theo thứ tự câu.
 Hoàn thiện phần 2, 3 phiếu 37A nếu chưa xong; Phiếu 37A hoàn chỉnh.
 tìm thêm trong Gió lạnh đầu mùa một câu có vị 
 ngữ là chuỗi cụm động từ.
 Nếu gõ đoạn văn câu 5 trên máy ở nhà: ghi lại Một dòng ghi chú (nếu có).
 một sự cố về phông chữ, định dạng em gặp (nếu 
 có) và cách em đã xử lí. Không có máy thì bỏ 
 qua.
 Chuẩn bị tiết 38: đọc phần Viết (SGK tr. 77–79), Tên một trải nghiệm ghi vào vở.
 đọc bài Trải nghiệm buồn của tôi; nghĩ trước một 
 trải nghiệm của em muốn kể (vui, buồn, đáng 
 nhớ).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................
................................................................................................................
 11 Biên soạn: Lop6.net 
PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH
Tiết 37 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở.
Phiếu 37A – Thực hành tiếng Việt: Cụm động từ và cụm tính từ
Phần 1. Điền hai cụm từ vào bảng: “không nói gì” (trong câu Mẹ Sơn yên lặng không nói gì.); “còn 
lành lặn” (trong câu tả chiếc áo bông).
 Cụm từ Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau Ý nghĩa phần 
 phụ bổ sung
 không nói gì ...... ...... ...... ......
 còn lành lặn ...... ...... ...... ......
Phần 2. Cụm động từ (bài tập 1, 2, 3 – SGK tr. 74).
Bài tập 1. Cụm động từ tìm được:
..................................................................................................................................
Ba cụm động từ mới:
..................................................................................................................................
Bài tập 2.
 Câu Cụm động từ Động từ trung tâm Ý nghĩa được bổ sung
 a ...... ...... ......
 b ...... ...... ......
 c ...... ...... ......
Bài tập 3. Hai câu có vị ngữ là chuỗi cụm động từ (gạch chân từng cụm):
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tác dụng: ..................................................................................................................................
Phần 3. Cụm tính từ (bài tập 4, 5, 6 – SGK tr. 74–75).
Bài tập 4. Cụm tính từ tìm được:
..................................................................................................................................
Ba cụm tính từ mới:
..................................................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Bài tập 5.
 Câu Cụm tính từ Tính từ trung tâm Ý nghĩa được bổ sung
 a ...... ...... ......
 b ...... ...... ......
Bài tập 6. Viết lại câu, mở rộng vị ngữ thành cụm tính từ:
a. Trời rét. → ..................................................................................................................................
b. Toà nhà cao. → ..................................................................................................................................
c. Cô ấy đẹp. → ..................................................................................................................................
Thẻ 37B – Công cụ gợi ý sửa chính tả học từ đâu? (mô phỏng)
THẺ MÔ PHỎNG – kết quả do người soạn giả định, công cụ thật có thể khác; tên công cụ, tên người 
là giả định.
Bút Xanh là một công cụ AI gợi ý sửa lỗi chính tả. Người ta huấn luyện Bút Xanh như sau:
– Dữ liệu: rất nhiều câu văn tiếng Việt viết đúng (sách, báo, bài văn), trong đó có rất nhiều cụm động 
từ, cụm tính từ như “chạy về nhà”, “rất nghèo”.
– Cách học: đếm xem những tiếng nào thường đi liền nhau. Khi gặp một cụm lạ, Bút Xanh gợi ý cụm 
gần giống mà trong dữ liệu xuất hiện nhiều lần.
Bạn Minh gõ ba câu và nhận được gợi ý:
 Câu Minh gõ Gợi ý của Bút Xanh
 (1) Chị Lan hăm hở chạy dề nhà lấy áo. Sửa “dề” thành “về” (cụm “chạy về nhà” có rất 
 nhiều lần trong dữ liệu).
 (2) Mẹ cái Hiên rất nghèo. Không có gợi ý.
 (3) Chị Lan khệ nệ ôm cái thúng quần áo. Sửa “khệ nệ” thành “khe khẽ”. Ghi chú: “khệ nệ” 
 gặp 3 lần trong dữ liệu, “khe khẽ” gặp hơn một 
 nghìn lần.
Câu hỏi: (1) Theo thẻ, Bút Xanh học từ dữ liệu nào và học bằng cách nào? (2) Vì sao Bút Xanh sửa 
đúng câu (1)? (3) Minh có nên sửa câu (3) theo gợi ý không? Em kiểm tra bằng cách nào?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Thẻ 37C – Lan gặp sự cố khi gõ bài ở nhà
Nối mỗi sự cố (1, 2, 3) với một cách xử lí (A, B, C, D). Có một cách xử lí thừa.
 Sự cố Cách xử lí
 1. Lan gõ “tieengs Vieetj” nhưng trên màn hình A. Dán lại bằng nút Tuỳ chọn dán, chọn Chỉ giữ 
 hiện đúng nguyên các chữ ấy, không ra chữ có văn bản; hoặc bôi đen đoạn đó rồi chọn lại 
 dấu. phông, cỡ chữ giống phần còn lại của bài.
 2. Lan mở tệp bạn gửi qua, các chữ có dấu biến B. Bật chế độ gõ tiếng Việt của bộ gõ trên máy, 
 thành kí tự lạ, đọc không được. chọn đúng kiểu gõ mình dùng (ví dụ Telex).
 3. Lan chép một câu thơ trên mạng dán vào bài, C. Hỏi bạn đã dùng phông chữ nào; nhờ bạn gửi 
 câu đó có phông chữ, cỡ chữ khác hẳn phần còn lại tệp dùng phông Unicode phổ biến như Times 
 lại. New Roman, hoặc nhờ thầy cô chuyển mã giúp.
 D. Tắt máy, bật lại rồi gõ lại toàn bộ bài.
Kết quả nối: 1 – ......; 2 – ......; 3 – ......; cách thừa: ......
Phiếu 37D – Tự đọc Văn bản 3: Con chào mào (Mai Văn Phấn)
Đọc to bài thơ (SGK tr. 75–76) hai lần, đọc chú thích chào mào, vô tăm tích. Trả lời các câu hỏi Sau 
khi đọc (SGK tr. 76); câu 1–4 chép dòng thơ làm căn cứ.
Câu 1. Em có thể hình dung, tưởng tượng những hình ảnh gì khi đọc ba dòng thơ đầu?
Gợi ý: con chim trông thế nào, đang ở đâu? Em nghe thấy âm thanh gì?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2. Hãy nêu những ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật “tôi” khi “vội vẽ chiếc lồng trong ý nghĩ”.
Gợi ý: lúc ấy nhân vật “tôi” muốn gì, lo điều gì?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 3. Vì sao lúc đầu, nhân vật “tôi” “sợ chim bay đi” nhưng kết thúc bài thơ lại khẳng định: Chẳng 
cần chim lại bay về/ Tiếng hót ấy giờ tôi nghe rất rõ?
Gợi ý: đọc lại các dòng “tôi” nghĩ về con sâu, trái cây chín đỏ, giọt nước thanh sạch.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 4. Dòng thơ nào được lặp lại trong bài thơ? Theo em, việc lặp lại như vậy có tác dụng gì?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 5. Con chim chào mào đã bay đi rồi nhưng nhân vật “tôi” vẫn có thể “nghe rất rõ” tiếng chim hót. 
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) miêu tả một hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp được em lưu giữ trong kí 
ức.
Yêu cầu thêm (vận dụng bài cụm từ): trong đoạn có ít nhất một cụm động từ và một cụm tính từ làm 
thành phần chính của câu; gạch chân các cụm đó. Viết vào vở hoặc mặt sau phiếu.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 3. YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
 VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM (tiết 1/3)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 10 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 38
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được sáu yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm (SGK tr. 77), chỉ ra được những yêu cầu 
cao hơn so với bài văn kể lại trải nghiệm ở Bài 1 (SGK tr. 29).
Chỉ ra được cách bài viết tham khảo Trải nghiệm buồn của tôi đáp ứng từng yêu cầu: người kể ngôi 
thứ nhất, đoạn giới thiệu, trình tự sự việc, chi tiết miêu tả, cảm xúc, ý nghĩa của trải nghiệm.
Thực hiện bước đầu của Trước khi viết: chọn đề tài, xác định mục đích viết, người đọc và tìm ý bằng 
cách tự đặt câu hỏi.
2. Năng lực
Tự học, hợp tác: đọc, tìm bằng chứng trong bài viết tham khảo theo nhóm; tự chọn đề tài và tìm ý cho 
bài viết của mình.
3. Phẩm chất
Trung thực: chọn kể một trải nghiệm có thật của bản thân. Nhân ái: biết rút ra bài học từ trải nghiệm, 
kể cả trải nghiệm buồn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (tr. 77–80; tr. 29 để so sánh), vở ghi; phiếu 38A, 38B ở cuối tiết; phiếu 37D HS nộp đầu 
giờ.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu; không có thì phát bản in.
HS đã viết bài văn kể lại một trải nghiệm ở Bài 1 (tiết 9–11) và đã đọc trước bài tham khảo (Hướng 
dẫn về nhà tiết 37). HS cần hỗ trợ: được chỉ đoạn văn có bằng chứng cần tìm; được gợi đề tài từ dòng 
thời gian của bản thân. HS khá: tìm thêm bằng chứng cho yêu cầu số 4 (quan hệ nguyên nhân – kết 
quả).
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_10_tich_hop_nang_l.docx