Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: BÀI 13. THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6 Thời gian thực hiện: (1 tiết, Tuần 17) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Sự thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo vĩ độ. - Hiện tượng hình thành mây và mưa. - Thời tiết và khí hậu. - Khái quát đặc điểm của một đới khí hậu. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: HS được quan sát video về nhưng trận thiên tai,lũ lụt. Nêu hậu quả HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 2 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Nhiệt độ không khí a. Mục đích: dụng cụ đo nhiệt độ không khí, sự thay đổi nhiệt độ không khí trên TĐ b. Nội dung: Nhiệt độ không khí c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I/ Nhiệt độ không khí Quan sát hình 13.1, 13.2 - Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất. - Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế. Có hai loại nhiệt kế thường dùng là nhiệt kế có bầu thuỷ ngân (hoặc rượu) và nhiệt kế điện tử. - ở các trạm khí tượng, nhiệt kế được đặt trong lều khí tượng sơn màu trắng (hình 3), cách mặt đất 1,5 m. Nhiệt độ không khí được đo ít nhất 4 lần trong ngày (ở Việt Nam vào các thời điềm: 1, 7, 13, 19 giờ) và thông tin trong bài, em hãy: - Cho biết nhiệt kế hình 13.2 chì bao nhiêu độ? - Thế nào là nhiệt độ không khí? Vì sao không HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Hoạt động 2.1: Sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể mặt Trái Đất theo vĩ độ a. Mục đích: Sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể mặt Trái Đất theo vĩ độ b. Nội dung: Sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể mặt Trái Đất theo vĩ độ c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II/ Sự thay đồi nhiệt độ Dựa vào bảng 13.1 và thông tin trong bài, em hãy: không khí trên bể mặt Trái -So sảnh nhiệt độ trung bình năm của một sổ địa Đất theo vĩ độ. điểm trên thế giới. KHBD môn Địa lí 6-Tuần 17 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 3 - Rút ra sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt - Không khi ở các vùng vĩ độ Trải Đất theo vĩ độ. thấp nóng hơn không khi ở các HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe vùng vĩ độ cao. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Ở các vùng vĩ độ thấp quanh GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ năm có góc chiếu của tia sáng HS: Suy nghĩ, trả lời mặt trời với mặt đất lớn nên Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhận được nhiều nhiệt, không HS: Trình bày kết quả khí trên mặt đất nóng. GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung - Càng lên gần cực, góc chiếu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của tia sáng mặt trời càng nhỏ, học tập mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng không khí trên mặt đất cũng ít HS: Lắng nghe, ghi bài nóng hơn Hoạt động 2.3: Độ ẩm không khí, Mây và mưa a. Mục đích: HS biết được quá trình hình thành cảu mây và mưa; sự phân bố lượng mưa trong năm. b. Nội dung: Tìm hiểu Mây và mưa c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III/ Độ ẩm không khí, Mây và mưa a/ Quá trình hình thành mây và mưa 1/ Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển a/ Quá trình hình thành mây và thị trên hình 4. Còn bao nhiêu % nữa thì mưa độ ẩm không khí sẽ đạt mức bão hoà? 2/ Đọc thông tin trong mục a và quan sát - Trong không khí có hơi nước hình 5, em hãy mô tả quá trình hình thành - Hơi nước trong không khí tạo ra độ mây và mưa. Gợi ý: ẩm của không khí. - Hơi nước trong không khí được cung - Dụng cụ để đo độ ẩm của KHÔNG cấp từ những nguồn nào? KHÍ gọi là ẩm kế . - Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mây? - Nhiệt độ không khí càng cao thì khả - Khi nào mây tạo thành mưa? năng chứa hơi nước của không khí b) Sự phân bố lượng mưa trung bình càng lớn. năm - Lượng hơi nước trong KHÔNG KHÍ Hãy xác định trên bản đồ hình 6: đã bão hoà hoặc hơi nước bốc lên cao - Những vùng có lượng mưa trung bình hoặc hơi nước tiếp xúc vơi khối không năm trên 2 000 mm. khí lạnh sẽ ngưng tụ - Những vùng có lượng mưa trung bình a. Khái niệm: Hơi nước bốc lên cao gặp năm dưới 200 mm lạnh ngưng tụ thành các hạt nước HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ (mây), gặp điều kiện thuận lơi hạt nước to dần và rơi xuống, gọi là mưa . - Dụng cụ đo mưa là vũ kế . - Lượng mưa trung bình năm của một địa phương là lượng mưa của KHBD môn Địa lí 6-Tuần 17 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 4 nhiều năm cộng lại và chia cho số năm Hoạt động 2.4: Thời tiết và khí hậu a. Mục đích: HS biết được khái niệm thời tiết và khí hậu b. Nội dung: Khái niệm về thời tiết và khí hậu c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV/ Thời tiết và khí hậu GV: HS đọc thông tin SGK và cho biết - Thời tiết là trạng thái của khí - Khái niệm thời tiết, khí hậu. quyền tại một thời điềm và khu Dựa vào bản tin dự báo thời tiết ở trên, em hãy: vực cụ thề được xác định bẳng - Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và hiện thời tiết. gió. Thời tiết luôn thay đổi - Mô tả đặc điểm thời tiết của từng ngày - Khí hậu ờ một nơi là tồng trong bảng. hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt - Hãy cho biết, trong tình huống ở đầu bài, bạn nào độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...) là người nói đúng của nơi đó, trong một thời gian HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe dài và đã trở thành quy luật Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.5: Các đới khí hậu trên Trái Đất a. Mục đích: HS biết được phạm vi và đặc điểm của các đới khí hậu trên TĐ b. Nội dung: Tìm hiểu Các đới khí hậu trên Trái Đất c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập V/ Các đới khí hậu trên GV Trái Đất 1. Xác định trên hình 13.4 (Bảng chuẩn kiến thức) KHBD môn Địa lí 6-Tuần 17 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 5 2. phạm vi của năm đới khí hậu trên Trái Đất. 2. Hãy lựa chọn và trình bày khái quát đặc điểm của một đới khí hậu. Tên đới khí hậu Phạm vi và Đặc điểm HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Bảng chuẩn kiến thức. Tên đới khí Phạm vi và Đặc điểm hậu Đới nóng quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C, Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch. 2 đới ôn hoà có nhiệt độ không khi trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhát không thấp hơn 10°C; Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới 2 đới lạnh là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C.; Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Cách thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau. KHBD môn Địa lí 6-Tuần 17 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 6 1. Cho biết cách tính nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm dựa vào cách tính nhiệt độ trung bình ngày. 2. Cho bảng số liệu sau: Bảng 13.3 Nhiệt độ theo giờ của một ngày trong tháng 11 tại Hà Nội Giờ 1 7 13 19 Nhiệt độ (°C) 19 19 27 23 Dựa vào bảng số liệu 13.3: - Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày trong tháng 11 của Hà Nội. - Trong ngày, nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu °c ? Thấp nhất là bao nhiêu °c? Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong ngày chênh nhau bao nhiêu °c HS: lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay b. Nội dung: Vận dụng kiến thức c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Em hãy cho biết, khi gặp cơn dông em cần làm gì và không được làm gì đế phòng tai nạn do sẩm sét HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. KHBD môn Địa lí 6-Tuần 17 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024
Tài liệu đính kèm: