Giáo án Vật lý Lớp 9 - Tuần 1 đến 4

Giáo án Vật lý Lớp 9 - Tuần 1 đến 4

I. Mục tiêu

 1.Về kiến thức:

 - Ý nghĩa điện trở, nhận biết đơn vị điện trở, công thức tính điện trở.

 - Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm.

 2.Về kĩ năng:

 - Nhận xét, so sánh

- Vận dụng định luật Ôm giải các BT đơn giản.

 3.Về thái độ

 - Tinh thần hợp tác, tích cực hoạt động tư duy phát biểu xây dựng bài.

II.Chuẩn bị

 1. Giáo viên:

 - Bảng 1 và 2 bài trước, bản kẽ sẵn để ghi thương số đối với mỗi dây dẫn.

 2. Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 2

 III. Tiến trình bài dạy

 1. Ổn định:

 2. Kiểm tra bài cũ :

 - Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế ?

 - Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ?

 3. Bài mới

Đặt vấn đề : Nếu đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không ? Để biết được ta sẽ xét trong bài học hôm nay !

 

doc 30 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 26/02/2021 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Vật lý Lớp 9 - Tuần 1 đến 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: tiết: 1 tuần: 1
Bài 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO 
 HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I. Mục tiêu
 1.Kiến thức:
 - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệmkhảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
 - Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
 2. Kỹ năng :
 - Lắp TN, đọc các giá trị trên dụng cụ.
 - Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
 3. Thái độ : 
 - Tinh thần hợp tác, thảo luận. 
 - Ý thức cẩn thận, tránh sai soát gây hỏng dụng cụ.
II. Chuẩn bị 
 1. Giáo viên: 
 - Cho mỗi nhóm :
 + 1 điện trở mẫu ; 
 + 1 ampe kế GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A, 1 vôn kế GHĐ 6V, ĐCNN 0,1V 
 + 1 công tắc ; 1 nguồn điện 6V ; 7 đoạn dây nối 30cm. 
 + Bảng 1 và 2 SGK.
III. Tiến trình bài dạy
 1. Ổn định:
 2. Kiểm tra bài cũ :
 - Giới thiệu chương trình vật lý 9.
 3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trả lời câu hỏi sau : 
 + Để đo cường độ dòng chạy qua bóng đèn và hđthế hai đầu nó cần dùng những dụng cụ gì ( Cá nhân) ?
 + Nêu nguyên tắc dùng những dụng cụ đó (Cá nhân)
+ Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện h1.1 SGK : Dụng cụ và cách mắc ( cá nhân) ?
+ Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ. Chú ý HS : K để mở, mắc đúng các cực ampe kế, vôn kế.
+ Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ.
+ Thông báo bỏ qua IV .
+ Yêu cầu các nhóm đóng K, đo I, U ghi kết quả vào bảng 1, đại diện báo
 cáo.
+ Trả lời C1 : Mối quan hệ I vào U như thế nào (Nhóm) ?
Hoạt động 2: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
+ Thông báo kết quả thí nghiệm như trên đối với dây dẫn khác thu được :
+ Đồ thị có đặc điểm gì ( cá nhân) ? 
C2 :Yêu cầu HS vẽ đồ thị I theo U từ thí nghiệm thu bảng 1 (cá nhân) ?
+Nêu nhận xét quan hệ của I vớiU ?
Hoạt động 3: Vận dụng 
 C3 : Từ đồ thị trên hãy xác định (Cnhân) :
+ Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi hđthế là : 2,5V ; 3,5V ?
+ Giá trị U,I ứng với một điểm M bất kì trên đồ thị đó ?
C4 : Điền kết quả còn sót vào bảng 2 SGK : 
C5: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ thuộc vào hđthế đặt vào hai đầu dây dẫn thế nào ? 
+ Đồ thị I phụ thuộc U hai đầu dây dẫn là một đường thế nào ?
+ HS: Trả lời ý 1.
+ HSK: Nêu nguyên tắc dùng 1 dụng cụ.
+ HSTB: Nêu nguyên tắc dùng 1 dụng cụ còn lại.
+ Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ h 1.1 SGK.
+ Tiến hành đo, ghi các kết quả đo được vào bảng 1 trong vở.
+ Thảo luận nhóm, đại diện trả lời C1 :
 I ~ U.
.
+ Cá nhân : Nhận xét đặc điểm (dạng) đồ thị. 
+ Vẽ đồ thị từ kết quả thí nghiệm thu được.
+ Nhóm : Thảo luận và đại diện nêu nhận xét : I ~ U
+ HSY1 : Xác định I1 ứng U1 = 2,5V
+ HSY2 : Xác định I2 ứng U2 = 3,5V
+ HSTB : Xác định U, I ứng M.
+ Cá nhân : Lần lượt điền U, I.
+ Cá nhân : Trả lời C5.
+ Các cá nhân vận dụng các kiến thức đã biết trả lời câu hỏi C3,C4,C5
+ Cá nhân tiến hành ghi các giá trị vào bảng kết quả C4
I. Thí nghiệm:
 1. Sơ đồ mạch điện.
V
A
A
B
K
+
_
 2. Tiến hành thí nghiệm.
 C1:
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế :
 1.Dạng đồ thị:
1,5
4,5
3
6
U(V)
0,3
0,6
0,9
1,2
I(A)
O
B
C
D
E
2.Kết luận:
 + Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
 + Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
III.Vận dụng
 C3:
 C4:
 Kết quả
 đo 
Lần đo
Hđ thế
U(V)
Cường độ dòng điện
I (A)
1
2,0
0,1
2
2,5
3
0,2
4
0,25
5
C5:
 3. Củng cố:
 + Học kiến thức phần ghi nhớ. 
 + Đọc phần : Có thể em chưa biết.
 4.Dặn dò:
 + Yêu cầu học sinh về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
 + Chuẩn bị trước bài 2 “ Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm’’
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: tiết: 2 tuần: 1
Bài 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Mục tiêu
 1.Về kiến thức:
 - Ý nghĩa điện trở, nhận biết đơn vị điện trở, công thức tính điện trở.
 - Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm.
 2.Về kĩ năng:
	- Nhận xét, so sánh 
- Vận dụng định luật Ôm giải các BT đơn giản.
 3.Về thái độ 
	- Tinh thần hợp tác, tích cực hoạt động tư duy phát biểu xây dựng bài.
II.Chuẩn bị
 1. Giáo viên:
	- Bảng 1 và 2 bài trước, bản kẽ sẵn để ghi thương số đối với mỗi dây dẫn.
 2. Học sinh: 
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 2
 III. Tiến trình bài dạy
 1. Ổn định:
 2. Kiểm tra bài cũ :
	- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế ?
 	- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ?
 3. Bài mới
Đặt vấn đề : Nếu đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không ? Để biết được ta sẽ xét trong bài học hôm nay ! 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : 
+ GV treo bảng kết quả 1 và2 của bài trước. 
+ C1 : Tính thương số : đối với mỗi dây dẫn ?
+ Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ HSY.
+ C2 : Nhận xét đối với mỗi dây dẫn và hai dây dẫn ( nhóm) ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở
+ Thông báo : 
- Trị số : R = không đổi đối với mối dây dẫn, được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Kí hiệu trên sơ đồ mạch điện :
 hoặc 
- Đơn vị điện trở : 
 U : tính Vôn (V) ; I : Tính ampe(A)
 R : Tính ôm () 1 = 
- Còn dùng : 
Kílôôm(k), 1k = 1000
Mêgaôm(M), 1M =1000 000
- Ý nghĩa điện trở : Là đại lượng biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm.
+ Từ R = suy ra : I = ?
+ Từ I = : 
- R không đổi, khi tăng U : 2, 3, 4 . . . thì I thế nào ? suy ra I tỉ lệ với U ?
- U Không đổi, thay dây dẫn có R tăng 2,3,4 . . . lần thì I thế nào ? suy ra I tỉ lệ với R thế nào ?
+ Thông báo kết quả nghiên cứu nhà bác học Giooc Ôm cho thấy :
 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Hoạt động 4: Củng cố vận dụng
+ C3 : Đọc, tóm tắt dự kiện và tính U (Cá nhân) ?
+ C4 : Đọc và thực hiện C4(cá nhân) ?
+ Trợ giúp : Viết hệ thức định luật Ôm 
 I1 = ?
+ Cá nhân : dựa vào kết quả bảng 1 và2 Tính thương số : đối với mỗi dây dẫn (C1).
+ Thảo luận nhóm : Đại diện nêu nhận xét (C2):
- Đối với mỗi dây dẫn : không đổi.
- Đối với hai dây dẫn : khác nhau.
+ Cá nhân HS đọc thông báo khái niệm điện trở SGK.
+ HSY : I = 
+ HSTB : I tăng 2, 3, 4 . . . lần, suy ra I tỉ lệ thuận với U.
+ HSK : I giảm 2, 3, 4 . . . lần, suy ra I tỉ lệ nghịch với R.
+ Đọc định luật Ôm SGK.
HSY : R = 12 ,I = 0,5A
 U = ?
Từ I = =I.R = 6(V) (C3)
HSK : U đặt vào R1 
 I1 = 
 U đặt vào R2 I2 = = 
 I1 = 3I2
I. Điện trở của dây dẫn.
 1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn.
 2. Điện trở :
 - Điện trở là đại lượng biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II. Định luật Ôm
 1. Hệ thức của định luật 
 I = 
 Với : U đo (V)
 I đo (A)
 R đo ()
 Bội số của ôm :
1k = 1000
1M =106
 2. Phát biểu định luật :
 - Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
III. Vận dụng :
 Giải C3 và C4.
 3.Củng cố:
 	- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.
 	- Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết.
 	- Làm bài tập trong sách bài tập.
 4.Dặn dò :
 	- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập trong sách bài tập
kí duyệt
Nguyễn Văn Quyền
 	- Chuẩn bị bài 3 “ THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN BẰNG AM PE KẾ VÀ ÔM KẾ ’’
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: tiết: 3 tuần: 2
Bài 3 THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA
 MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ 
 I. Mục tiêu
 1.Về kiến thức:
	- Qui tắc dùng vôn kế và ampe kế, công thức tính điện trở.
 2.Về kĩ năng:
	- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
 - Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
 3.Về thái độ 
	- Có ý thức chấp hành nghiêm túc qui tắc các thiết bị điện trong TN. Tinh thần hợp tác, thảo luận.
II.Chuẩn bị
 1. Giáo viên:
	- Cho mỗi nhóm : 1 dây dẫn có điện trở chưa biết ; 1 nguồn điều chỉnh 0 đến 6V ; 1 ampe kế có GHĐ 1,5V và ĐCNN 0,1A ; 1vôn kế Có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V ; 1 công tắc ; 7 đoạn dây dẫn 30cm
 	- GV : 1 đồng hồ đo điện đa năng 
 2. Học sinh: 
- Học bài cũ và chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành, trả lời câu hỏi phần 1, đọc nội dung bài thực hành ( bài 3).
 III. Tiến trình bài dạy
 1. Ổn định:
 2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS
-Kiển tra việc trả lời các câu hỏi báo cáo ?
 3. Thực hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành :
+ Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS.
+ Yêu cầu HS nêu công thức tính điện trở 
( các nhân) ?
+ Yêu cầu và HS trả lời câu hỏi b và c ?
 - Đo U dùng dụng cụ gì ? Cách mắc ?
 - Đo I dùng dụng cụ gì ? 
Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.
Cách mắc ?
+ Yêu cầu một HS lên vẽ sơ đồ thí nghiệm ?
+ Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm mắc mạch điện, đặc biệt mắc đúng các cực vôn kế và ampe kế.
+ Yêu cầu các nhóm tiến hành đo ghi kết quả.
Mỗi lần đo, điều chỉnh nguồn lấy giá tri U đọc giá trị I tương ứng.
+ Theo dõi, nhắc nhở mọi HS tham gia.
+ Yêu cầu cá nhân tính R mỗi lần đo và ghi vào bảng.
+ Cá nhân tính giá trị trung bình của điện trở.
+ Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau ( nếu có) của các trị số điện trở tính được trong mỗi lần đo.
+ Nộp bảng báo cáo.
+ Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của các nhóm
.
+ Cá nhân : Công thức tính điện trở R = 
+ Cá nhân : Trả lời dụng cụ đo U và cách mắc.
+ Cá nhân : Trả lời dụng cụ đo I và cách mắc.
+ Từng HS vẽ sơ đồ TN vào báo cáo Có thể trao đổi nhóm).
+ Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ.
+ Kiểm tra lại cách mắc theo sơ đồ.
+ Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng.
+ Cá nhân tính điện trở các lần đo ghi vào bảng.
+ Tính giá trị trung bình cộng của điện trở.
+ Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau
 ( nếu có) của các trị số điện trở tính được trong mỗi lần đo.
+ Nộp bảng báo cáo.
+ Nghe nhận xét và rút kinh nghiệm cho bài thực hành sau.
Bảng kết quả : 
I.Chuẩn bị:
II. Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo
 1. Sơ đồ mạch điện
K
V
A
+
+
+
_
_
_
R
2.Tiến hành đo
 3. Củng cố:
 	- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.
 	- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.
 	- GV nhận xét quá trình thực hành của các nhóm
 4 ... ác ampe kế đo những đại lượng nào ?
 đọc và nêu tóm tắt đề ?
+ Tính UAB theo mạch rẽ R1 ?
+ Tính I2 vận dụng công thức ?
+ Tính R2 vận dụng công thức ?
Hoạt động 4 : Giải bài tập 3
+ Tóm tắt dự kiện và yêu cầu bài toán ?
+ R2 và R3 mắc với nhau như thế nào ?
+ R1 mắc thế nào với đoạn mạch MB ?
+ Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch ?
a) Tính RAB ?
+ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch MB : RMB = ?
+ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB : RAB = ?
b) Tính I1 = ? ; I2 = ? : I3 = ?
+ Tính I1 Vận dụng ?
+ Tính UMB = ?
+ Tính I2 và I3 ?
* Tìm cách giải khác câu b:( Nhóm)
+ Tính I1 , Vận dụng 
 và I1 = I2 + I3. tính I2 và I3 ?
- HS nhắc lại các kiến thức đã học trong các giờ trước.
- Vận dụng vào làm bài tập trong SGK
R1 = 5
U = 6V
I = 0,5A
a) Rtđ = ?
b) R2 = ?
 GIẢI :
a) Tính Rtđ : (Cá nhân) 
+ Mạch : R1 nt R2 .
+ Vận dụng : Rtđ = = 12()
b) Tính R2 : (cá nhân)
+ Ta có : Rtđ = R1 + R2 
 R2 = Rtđ – R1 = 12 – 5 = 7()
R1 // R2
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8A
a) Tính UAB = ?
b) Tính R2 = ?
GIẢI : (cá nhân)
a) Tính UAB :
+ UAB = I1R1 = 1,2.10 = 12(V)
+ I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6(A)
+ Vận dụng : R2 = = 20()
R1nt (R2 //R3)
R1 = 15 , R2 = R3 = 30
UAB = 12V
a) Tính RAB ?
b) Tính I1 = ? ; I2 = ? : I3 = ?
GIẢI 
a) Tính RAB ? (cá nhân).
+ R2//R3 nên : RMB = = 15()
+ R1 nt RMB nên : RAB = R1 + RMB 
 RAB = 15 + 15 = 30()
b) Tính I1 = ? ; I2 = ? : I3 = ?(cá nhân).
+ I1 = I = = 0,4(A)
+ UMB = I.RMB = 0,4.15 = 6(V)
+ I2 = = 0,2(A)
+ I3 = I – I2 = 0,4 – 0,2 = 0,2 (A)
* Tìm cách giải khác câu b : ( Nhóm)
I1 = I = = 0,4(A) = 1 I2 = I3
+ Mà I2 + I3 = I1 
 I2 = I3 = = 0,2(A)
I. Lý thuyết cần nhớ :
+ Mạch mắc nối tiếp 
 I = I1 = I2
 U = U1 + U2 
 Rtđ = R1 + R2 
 Rtđ = R1 + R2 + R3
 I = 
 Rtđ = 
+ Mạch mắc song song :
 I = I1 + I2 
 U = U1 = U2 
 Rtđ = 
 I = 
 Rtđ = 
II. Bài tập vận dụng định luật Ôm
Bài tập 1:
A
A
V
B
R1
R2
K
I
+
_
A
A1
R1
R2
A
B
K
+
_
Bài tập 2:
R2
A
R3
A
B
K
+
_
R1
M
I
I2
I3
Bài tập 3: 
 3. Củng cố:
 	- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.
 	- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.
 	- GV hướng dẫn HS BT 
 4. Dặn dò :
 	- Làm bài tập trong sách bài tập
 	- Chuẩn bị bài 7 “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn’’
IV. Rút kinh nghiệm:
kí duyệt
Nguyễn Văn Quyền
Ngày soạn: tiết: 7 tuần: 4
Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ 
 VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I. Mục tiêu
 1.Về kiến thức:
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong những yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn)
- Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài.
- Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và được làm cùng vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài.
 2.Về kĩ năng:
	- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
 3.Về thái độ 
	- Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
II.Chuẩn bị
 1. Giáo viên:
	GV : 3 đoạn dây có chiều dài khác nhau,tiết diện khác nhau và chất liệu khác nhau.
Mỗi nhóm học sinh
+ 3 dây dẫn có cùng tiết diện và cùng làm bằng một loại chất liệu, có chiều dài l, 2l, 3l.
+ 1 ampe kế và 1 vôn kế
+ 1 nguồn điện 3V
+ 1 công tắc và 8 dây nối
 2. Học sinh: 
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 7
 III. Tiến trình bài dạy
 1. Ổn định:
 2. Kiểm tra bài cũ :
	- Giải bi tập 6.2 SBT ?
 3. Bài mới
Đặt vấn đề : Dây dẫn là một bộ phận quan trọng trong mạch điện. Điện trở của nó có phụ thuộc vào các yếu tố của dây dẫn như thế nào hay không ? Hôm nay ta xét điện trở nó phụ thuộc vào chiều dài thế nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường được sử dụng
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Dây dẫn trong mạch điện có công dụng gì ?
+ Quan sát các dây dẫn h.7.1, các dây dẫn có thể khác nhau ở những yếu tố nào ?
+ Để biết điện trở có phụ thuộc chiều dài dây dẫn ta xét các dây dẫn có các yếu tố thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu diện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn
GV yêu cầu HS hãy nêu dự kiến cách làm TN (nhóm) ?
- Lấy 3 dây dẫn thế nào ?
(nên dùng các dây dài , 2, 3dễ so sánh)
- Xác định điện trở chúng dùng vôn kế và ampe kế bằng cách nào ?
+ C1 : (Cá nhân)
- Gọi điện trở dây dài là R1 = R. Dự đoán dây dài 2 gồm 2 dây nối tiếp thì R2 = ? 
- Tương tự dây 3gồm 3 dây nối tiếp thì R3 = ?
Hoạt động 3 : Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
+ Nhóm :
- Mắc mạch điện như hình vẽ.
A
V
+
_
_
_
+
+
K
- Đóng K, đọc U và Ivào bảng ?
- Làm tương tự với 2 dây nối tiếp ?
- Làm tương tự với 3 dây nối tiếp ?
+ Nhận xét kết quả.
+ GV khái quát và nêu kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng
C2 (cá nhân) : Trả lời C2 ?
Gợi ý:
+ So sánh điện trở dây dẫn ngắn và dây dài ?
+ Vận dụng định luật Ôm so sánh I qua đèn trong hai trường hợp ?
C3 (cá nhân) : Trả lời C3 ?
+ Tóm tắt bài toán ?
+ Tính R1 vận dụng ?
+ Tính 1 vận dụng ?
- Cá nhân trả lời câu hỏi :
+ Dây dẫn trong mạch điện dùng cho dòng điện chạy qua.
+ Các dây dẫn có thể khác nhau ở : Chiều dài, tiết diện, chất làm dây dẫn.
Học sinh nêu ví dụ
+ Để biết điện trở có phụ thuộc chiều dài dây dẫn ta xét các dây dẫn có cùng tiét diện, cùng một chất tạo nên, khác nhau chiều dài
+ Thảo luận nhóm, đại diện trả lời:
 - Lấy một loại dây dẫn có chiều dài khác nhau.
 - Lấy 3 dây dẫn cùng S, cùng loại, có chiều dài , 2, 3.
- Mắc vào hiệu điện thế U, đo hiệu điện thế và I, xác định : R = 
+ Cá nhân :
- Dây dài 2 có R2 = R1 + R1 = 2R 
- Dây dài 2 có R2 = R1 + R1 + R1 = 3R
+ Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ h.vẽ.
+ Đo U, I ghi vào bảngkẽ như bảng 1 SGK.
+ Làm tương tự với 2 dây nối tiếp.
+ Làm tương tự với 3 dây nối tiếp.
+ Nêu nhận xét : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
C2 (cá nhân) :
+ Dây ngắn có R1, dây dài có R2 > R1.
+ Khi mắc dây ngắn : I1 = 
+ Khi mắc dây ngắn : I1 = 
+ Khi mắc dây dài : I2 = 
+ Vì : R1 + RD I2. Do đó đèn khi dùng dây dài sáng yếu hơn.
C3 (cá nhân):Trả lời C3 :
+ Tóm tắt : U = 6V
1 R1 I1= 0,3A Tính 1 = ?
 2 = 4m R2 = 2 
+ Tính R1 = = 20()
+ Ta có : 1= = 40(m)
I. Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
II. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
 1.Dự đoán cách làm :
2. Thí nghiệm kiểm tra.
 Mô tả thí nghiệm.
3. Kết luận :
 Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.
III. Vận dụng
 BT C2 và C3.
 3. Củng cố:
 	- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.
 	- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.
 	- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách bài tập.
 4. Dặn dò :
 	- Học bài cũ và làm các bài tập còn lại
 	- Chuẩn bị bài 8 “ Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn ’’
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: tiết: 8 tuần: 4
Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ 
 VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I. Mục tiêu
 1.Về kiến thức:
	- Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ một loại vật liệu thì điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
 2.Về kĩ năng:
	- Bố trí và cách tiến hành TN.
- Vận dụng giải BT.
- Nêu được điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
 3.Về thái độ 
	- Ý thức tham gia thí nghiệm, hợp tác trong học tập.
II.Chuẩn bị
 1. Giáo viên:
	- Cho mỗi nhóm : 2 dây dẫn hợp kim cùng loại khác tiết diện 
- 1 nguồn 6V 
- 1 công tắc 
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A 
- 1 vôn kế GHĐ 1)V, ĐCNN 0,1V 
- 7 đoạn dây nối 30cm 
- 2 chốt kẹp nối dây dẫn
 2. Học sinh: 
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 8
 III. Tiến trình bài dạy
 1. Ổn định:
 2. Kiểm tra bài cũ :
	- Nêu kết luận về sự phụ thuộc điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn ?
 3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện
 GV yêu cầu trả lời câu hỏi :
+ Dây dài R1 = R. Dùng 2 dây dài cùng chất mắc song song h.vẽ. Tính R2 = ? 
+ Dùng 3 dây dài cùng chất mắc song song. Tính R3 = ?
+ Nếu các dây trong mỗi sơ đồ chập sát nhau coi như một dây và coi như có tiết diện tương ứng S; 2S; 3S. 
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời câu C2
+ Hãy dự đoán mối quan hệ giữa điện trở của các dây dẫn với tiết diện của mỗi dây ?
+ Suy ra hai dây dẫn cùng chiều dài cùng vật liệu thì liên hệ giữa S1 , S2 với điện trở tương ứng R1 và R2 của chúng thế nào ? 
Hoạt động 2 : Thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
GV yêu cầu các nhóm thí nghiêm :
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ h.vẽ.
+ Đóng K đo U1, I1 và ghi 
kết quả vào B1
+ Thay dây có S2. Đo U2, I2, ghi kết quả vào B1.
+ Tính R1 và R2 dùng R = ghi kết quả vào B1.
+ Tính tỉ số : và so sánh với tỉ số : Đối chiếu dự đoán rút ra kết luận ?
Hoạt động 3: Củng cố vận dụng
- GV hướng dẫn HS làm câu C3
+ Hai dây đồng cùng , dây 1 có 
S1 = 2mm2, dây 2 có S2 = 6mm2. So sánh điện trở hai dây ? 
C4 
+ Hai dây nhôm, dây 1 có S1 = 0,5mm2, R1 = 5,5. Dây 2 có S2 = 2,5mm2 thì R2 = ?
C5 
+ Hai dây constantan. Dây 1 có 1 = 100m, S1 = 0,1mm2 ; R1 = 500 ; dây 2 có 2 = 50m, S2 = 0,5mm2 thì R2 = ?
- HS hoạt động cá nhân trả lời:
+ Hai dây mắc song song nên :
 R2 = .
+ Ba dây mắc
 song nên :
 R3 = 
- Thảo luận, đại diện trả lời
+ Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
+ Suy ra : 
Các nhóm :
 + Mắc mạch điện.
 Bảng 1:(B1)
+ Thực hiện đo U, I và tính R hai trường hợp, ghi kết quả vào B1. 
+ Tính tỉ số : và so sánh với tỉ số : Đối chiếu dự đoán rút ra kết luận. Đại diện nhóm báo cáo.
 C3 (cá nhân) : Trả lời:
+ Ta có = 3 S2 = 3S1. R tỉ lệ nghịch với S nên : R1 = 3R2.
C4 (cá nhân) : 
Trả lời :
+ R tỉ lệ nghịch S nên : 
 R2 = = 1,1()
C5 : 
Trả lời :
+ R tỉ lệ thuận với và tỉ lệ nghịch với S nên : 
R2= = 50().
I. Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.
+
_
K
l
R2
+
_
K
R3
l
II. Thí nghiệm kiểm tra:
 1. Thí nghiệm:
S1,
+
_
K
A
V
R1
2. Nhận xét 
 3. Kết luận :
 Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
III. Vận dụng :
Dây dẫn cùng cùng một loại vật liệu, khác chiều dài và khaác tiết diện thì 
C3
C4
C5
 3. Củng cố:
 	- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.
 	- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.
 	- GV hướng dẫn làm bài tập SBT
 4. Dặn dò :
 - Làm bài tập trong sách bài tập
 - Chuẩn bị bài 9 “ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ’’
IV. Rút kinh nghiệm:
kí duyệt
Nguyễn Văn Quyền
kí duyệt
Dương Bảo Minh

Tài liệu đính kèm:

  • docvat ly9(tuan1-4).doc