Giáo án Vật lí 6 - Tuần 24+25

docx 5 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 6 - Tuần 24+25", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: Tuần 24
Ngày dạy: Tiết 24
 Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I.MỤC TIÊU 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 -Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt.
 -Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.
 -Biết 2 loại nhiệt kế Farenhai và Xenxiut.
 1.2.Kỹ năng: Phân biệt được hai loại nhiệt giai và có thể chuyển từ nhiệt độ này sang 
nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia.
 1.3.Thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận và trung thực
2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
2.2.Năng lực:
-Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Năng lực hợp tác nhóm.
II.CHUẨN BỊ
 1.GV: Giáo án và cho các nhóm: 3 chậu thủy tinh, 1 chậu đựng ít nước, 1 ít nước đá, 1 
phích nước nóng, 1 nhiệt kế rượu, 1 nhiệt kế thủy ngân và 1 nhiệt kế y tế.
 2.HS: Đọc bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ: Co dãn vì nhiệt có tạo nên lực nào không? Cho VD thực tế. (7’)
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (3’)
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn 
 đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV cho HS đọc mẩu hội thoại, và nêu câu -HS trả lời. Thường là HS biết phải sử dụng 
 hỏi phải dùng dụng cụ gì để biết chính xác nhiệt kế.
 một người nào đó có sốt hay không?
 -GV hỏi: Nhiệt kế có cấu tạo và hoạt động -HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán 
 dựa vào hiện tượng vật lý nào? Chúng ta đoán. SPHS: Những phán đoán mà HS đưa 
 cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. ra để gây hứng thú tìm hiểu bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 35’ )
 Kiến thức 1: Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh
 a) Mục đích hoạt động: HS làm được TN về cảm giác nóng lạnh.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV hướng dẫn HS chuẩn -HS chuẩn bị tiến hành TN. 1.Nhiệt kế
 bị và tiến hành TN. -Cảm giác không đánh giá 
 -GV hướng dẫn HS thảo -HS thảo luận để rút ra kêt chính xác được về nhiệt độ.
 luận về kết quả TN để rút ra luận.SPHS: C1: -Nhiệt độ được đo bằng 1 
 kết luận. a) ngón tay trỏ phải có cảm dụng cụ gọi là nhiệt kế.
 -GV tóm lại: Qua TN ta giác lạnh còn ngón trỏ trái 
 thấy rằng cảm giác của tay có cảm giác nóng
 ta là không chính xác vì vậy b) ngón tay trỏ phải có cảm 
 để biết người đó có bị sốt giác nóng còn ngón trỏ trái 
 có cảm giác lạnh
 1 hay không thì phải sử dụng -HS ghi nhận thông tin.
nhiệt kế.
 Kiến thức 2: Tìm hiểu về nhiệt kế
 a) Mục đích hoạt động: HS làm được TN về cảm giác nóng lạnh.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV nêu cách tiến hành TN -HS tiến hành TN. -Có nhiều loại nhiệt kế:
ở H22.3 và H22.4 và mục +Nhiệt kế rượu
đích của TN. +Nhiệt kế dầu
-GV yêu cầu HS trả lời C3. -HS trả lời C3. +Nhiệt kế thủy ngân
-GV hướng dẫn HS trả lời -HS trả lời C4.SPHS: C4: 
C4. đoạn đầu của nhiệt kế y tế bị 
 thắt lại để làm cho thủy 
 ngân di chuyển qua chậm 
 lại. Mục đích kéo dài thời 
 gian thay đổi nhiệt độ để 
 không làm ảnh hưởng đến 
 kết quả đo bệnh nhân.
 Kiến thức 3: Tìm hiểu về các loại nhiệt giai
 a) Mục đích hoạt động: HS làm được TN về cảm giác nóng lạnh.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV yêu cầu HS đọc phần 2 -HS đọc SGK. 2. Nhiệt giai.
SGK. 1. Nhiệt giai Celsius:
-GV giới thiệu 2 loại Nhiệt -HS lắng nghe phần giới - lấy mốc nước đá đang tan 
giai: Xenxiut và Farenhai. thiệu của GV. ở 00C và nước đang sôi ở 
-GV hướng dẫn cách -Ghi nhận thông tin. 1000C và chia ra làm 100 
chuyển nhiệt độ từ nhiệt phần bằng nhau.
giai Farenhai sang Xenxiut (mỗi phần là 10C)
và ngược lại. 2. Nhiệt giai Farenhai:
-GV giới thiệu thêm về -Ghi nhận thông tin từ phía - lấy mốc nước đá đang tan 
nhiệt độ Kelvin, gọi là ken GV. ở 320Fvà nước đang sôi ở 
vin, kí hiệu là K. 2120F và chia ra làm 100 
-GV cho HS đọc phần 2b. phần bằng nhau.
-GV dặn HS về nhà học bài (mỗi phần là 1,80F)
và làm BT trong SBT. Vậy 10C tương ứng 1,80F.
-Mục 2, HS không cần làm.
Các biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
-Sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo được nhiệt đô trong khoảng biến thiên lớn nhưng thủy 
ngân là chất độc hại cho con người và môi trường.
-Trong dạy học nên sử dụng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu có pha màu.
-Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thủy ngân thì phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui tắc 
an toàn.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng 
 HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - Làm các bài tập SBT- 
 HS cần ôn tập lại các bài học từ tuần 20 đến nay. Chuẩn bị tiết sau KT 45’. HS: 
 Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho tiết sau.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 2 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 4’) : GV y/c HS vẽ sơ đồ tư duy của bài.
V.RÚT KINH NGHIỆM
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................ 
 Nhận xét: Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . Nguyễn Tiến Cử
Ngày soạn: Tuần 25
Ngày dạy: Tiết 25
 Bài 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 -Biết dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể người theo đúng quy trình.
 -Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.
 1.2.Kỹ năng: Dùng nhiệt kế y tế đo được nhiệt độ cơ thể của bản thân và của bạn (theo 
hướng dẫn trong SGK) theo đúng quy trình và lập được bảng theo dõi nhiệt độ.
 1.3.Thái độ:Nghiêm túc và cẩn thận khi thực hành.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực:
 -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 -Năng lực thực nghiệm
 II.CHUẨN BỊ
 1.HS:Nhiệt kế y tế (số lượng càng nhiều càng tốt).
 2.GV:Giáo án, hệ thống câu hỏi có liên quan.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Thực nghiệm tìm hiểu kiến thức (40’)
 Kiến thức 1: Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể
 a) Mục đích hoạt động: HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV phát cho học sinh mỗi -HS quan sát. I.Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ 
 nhóm một nhiệt kế y tế. cơ thể
 -GV nhiệt độ thấp nhất ghi -HS trả lời. SPHS: 1.Dụng cụ đo: Nhiệt kế y tế.
 trên nhiệt kế là bao nhiêu ? 2.Tiến trình đo:
 -HS: 35 độ - 42 độ. -Kiểm tra nhiệt kế.
 3 -GVhỏi: Phạm vi đo của -Dùng bông y tế lau sạch 
 nhiệt kế đo từ đâu đến đâu? - HS: 0,1 độ. nhiệt kế.
 -GV : độ chia nhỏ nhất của -Đặt nhiệt kế vào nách, kẹp 
 nhiệt kế ? -HS trả lời. cánh tay lại giữ nhiệt kế.
 -GV :Trước khi đo , giáo -Sau 3 phút, lấy ra đọc kết 
 viên cho học sinh quan sát quả.
 thuỷ ngân có xuống hết bầu 
 chưa? -HS thực hiện .
 -GV: Sau khi dùng bông lau 
 sạch nhiệt kế và đặt nhiệt kế 
 sau 2-3 phút lấy ra quan sát 
 thuỷ ngân.
 Kiến thức 2: Theo dõi quá trình thay đổi nhiệt độ của quá trình đun nước
 a) Mục đích hoạt động: HS theo dõi và ghi nhận được quá trình thay đổi nhiệt độ 
 của quá trình đun nước
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV cho học sinh đặt nhiệt -HS thực hiện. II.Theo dõi sự thay đổi nhiệt 
 kế vào nước như hình 23.1 độ theo thời gian trong quá 
 SGK. trình đun nước
 -GV: Hãy quan sát nhiệt độ -HS quan sát và ghi. 1.Dụng cụ: Nhiệt kế dầu, cốc 
 thấp nhật ghi trên nhiệt kế ? đựng nước, đèn cồn giá đỡ.
 -GV quan sát nhiệt độ ghi -HS quan sát ,trả lời. 2.Tiến trình đo:
 cao nhất trên nhiệt kế. -Lắp dụng cụ.
 -GV cho học sinh tiến hành -Ghi nhiệt độ nước trước khi 
 đo nhiệt độ của nước. đun.
 -GV: Khi sôi thì nhiệt độ của - HS: 100 độ. -Đốt đèn cồn để đun nước.
 nước là bao nhiêu ? -Vẽ đồ thị.
 -GV: Cho hoc sinh ghi nhiệt 
 độ của nước trong quá trình 
 đun và cho học sinh lên bảng 
 vẽ đồ thị.
 -GV cho HS thời gian hoàn -SPHS: HS thực hiện được 
 thành phiếu thực hành, sau theo yêu cầu của GV.
 đó yêu cầu HS nộp lại phiếu 
 thực hành này.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS 
 tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Xem lại nội dung bài TH. Chuẩn bị bài mới . 
 HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài sau.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 4’) : GV yêu cầu HS nêu lại nguyên lý cấu 
tạo, cách hoạt động và giới hạn đo của nhiệt kế y tế.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................ 
 4 Nhận xét: Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . Nguyễn Tiến Cử
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_6_tuan_2425.docx