Tuần 10 – Tiết 10 Ngày soạn Ngày dạy: KIỂM TRA MỘT TIẾT I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng , thái độ: 1.1.Kiến thức: Kiểm tra lại khả năng nắm kiến thức trong phần đầu chương I. 1.2.Kỹ năng: Hoàn thiện, củng cố các kỹ năng đo cơ bản. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc trung thực khi làm bài. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực tính toán. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Đề kiểm tra, ma trận đề, đáp án và biểu điểm. 2.HS: Chuẩn bị ôn tập trước ở nhà. III.MA TRẬN ĐỀ (KÈM THEO) IV.NỘI DUNG ĐỀ: A.PHẦN TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng. VD: 1B, 2C . Câu 1: Lực có đơn vị đo là: A. Lực kế B. Niutơn C. Kilôgam D. Mét vuông Câu 2: Một người bán dầu chỉ có một cái ca 0,5l và một cái ca 1l. Người đó chỉ bán được dầu cho khách hàng nào sau đây? A. Khách hàng 4 cần mua 3,2l. B. Khách hàng 1cần mua 1,4l. C. Khách hàng 3 cần mua 2,7l. D. Khách hàng 2 cần mua 3.5l. Câu 3: Một con chim muốn uống nước trong cái lọ, nó dùng mỏ gắp các hòn sỏi cho vào lọ, nước trong lọ dâng lên. Thể tích nước trong lọ dâng lên bằng: A. Thể tích của cái lọ. B. Thể tích của một hòn sỏi. C. Thể tích của nước trong lọ. D. Tổng thể tích của các hòn sỏi. Câu 4: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi thả hòn đá chìm hẳn vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86cm3. Hỏi các kết quả ghi sau đây, kết quả nào đúng? A. V = 86cm3 B. V = 55cm3 C. V = 31cm3 D. V = 141cm3 Câu 5: Kết quả đo độ dài một cái thước thu được là: 20,7cm. Vậy ĐCNN của dụng cụ đo là: A. 0,2cm B. 0,3cm C. 0,1cm D.0,5cm Câu 6: Lực nào trong các lực dưới đây là lực đàn hồi ? A. Lực mà một đầu búa đóng vào một cái đinh. B. Lực đẩy của dòng nước làm quay bánh xe nước. D. Lực mà một lực sĩ nâng một quả tạ. Câu 7: Trường hợp nào sau trọng lực có thể làm cho một vật đang đứng yên phải chuyển động? 1 A. Quả bóng được đá thì lăn trên sàn. C. Một vật được ném thì bay lên cao. B. Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang. D. Một vật được thả thì rơi xuống. Câu 8: Hãy chọn bình chia độ nào dưới đây để đo thể tích một lượng chất lỏng gần đầy chai 1l: A. Bình 1000ml có ĐCNN là 2ml. B. Bình 500ml có ĐCNN là 2ml. C. Bình 500ml có ĐCNN là 5ml. D. Bình 1000ml có ĐCNN là 10ml. Câu 9: Con số 500mg Paracetamol được ghi trên 1 viên thuốc nhức đầu Panadol chỉ: A. Khối lượng của Paracetamol trong 1 viên thuốc. B. Sức nặng của viên thuốc. C. Thể tích của Paracetamol. D. Số lượng Paracetamol trong 1 viên thuốc. Câu 10: Một chiếc tàu thủy nổi đang đứng yên trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó? A. Chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới B. Chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên phía trên C. Nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau. D. Nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu. Câu 11: Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 20 cm. Khi treo một quả cân, độ dài của lò xo là 22 cm. Vậy độ biến dạng của lò xo là: A. 2cm B. 20cm C. 22cm D. 42cm Câu 12: Trong các đơn vị đo dưới đây, đơn vị không dùng để đo độ dài là: A. cm B. dm2 C. m D. mm B.PHẦN TỰ LUẬN (4.0 điểm) Câu 1. (1 điểm) Đổi các đơn vị sau: a) 400g = kg b) 350dm3 = .m3 Câu 2. (2 điểm) Trọng lực là gì? Nêu phương và chiều của trọng lực. Câu 3. (1 điểm) Viết công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng.Từ đó tính trọng lượng của 1 vật có khối lượng 5kg. IV.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A -Phần trắc nghiệm (6.0 điểm) Mỗi lựa chọn đúng, HS được hưởng 0,5 điểm. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 B D D C C B D A A C A B B – Phần tự luận (4.0 điểm) Câu 1. Đổi các đơn vị sau: (Mỗi phép đổi đúng HS được 0,5 đ) a) 400g = 0,4kg b) 350dm3 =0,35m3 Câu 2. Trọng lực là lực hút của Trái Đất (0,5 điểm) . Trọng lực có phương thẳng đứng(0,5 điểm), chiều hướng về tâm Trái Đất. (0,5 điểm) Câu 3: Công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng: P = 10×m. Trong đó P: Trọng lượng vật (N); m: Khối lượng vật (kg) (0,5 điểm) 2 Vậy vật có khối lượng 5kg sẽ có trọng lượng bằng : P = 10×5 = 50N. (1 điểm) V.THỐNG KÊ KẾT QUẢ SAU KIỂM TRA LỚP 0 5 5 6,5 6,5 8 8 10 Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng 6A 6B 6C VI.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ......... Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 3 Tuần 11-Tiết 11 Ngày soạn: Bài 11 Ngày dạy: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (tiết 1) I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Nắm vững định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất. -Vận dụng công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của một vật. 1.2.Vận dụng: Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng, trọng lượng riêng của các chất - Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân. 1.3.Thái độ: Yêu thích môn học. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Tính toán II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án và cho mỗi nhóm học sinh: lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g, bình chia độ có GHĐ 250 cm3. 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ:-Lực kế dùng để đo gì?-Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV đặt vấn đề: GV cho HS xem hình ảnh về cây cột sắt trong SGK . Ở Ấn Độ, thời cổ xưa, người ta đã đúc được một cột bằng sắt nguyên chất, có khối lượng gần 10 tấn. Làm thế nào để “cân” được cột sắt đó? -HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. 4 Hoạt động 2:Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( ) Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng và công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng a) Mục đích hoạt động: HS nắm được khái niệm khối lượng riêng và xây dựng công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV có thể cho HS đọc -HS tự nghiên cứu I.Khối lượng riêng. Tính mẩu tin ở phần vào bài từ SGK. khối lương của các vật theo đó đưa ra phương pháp khối lượng riêng: nghiên cứu tìm cách 1. Khối lượng riêng: “cân” cái cột sắt trên. - Khối lượng của 1m3 là: - Để giải quyết vấn đề -HS nghiên cứu để tự m= 7,8 (kg) * 1000 = trên, người ta đề ra tìm ra phương án thích 7800 (kg) phương án như câu C1: hợp. - Vậy khối lượng của cột sắt Phương án 1 không chấp nguyên chất sẽ là: nhận được cho nên chọn m=7800(kg)*0,9=7020 phương án 2: Khi biết (kg) khối lượng của 1m3 sắt Vậy: Khối lượng của một met và thể tích của cột sắt thì khối một chất được gọi là có thể tính được khối KLR của chất đó. lượng của cột sắt đó. Đơn vị của KLR là kilogam - Từ bài toán có thể hình -HS ghi nhận thông tin trên met khối (ký hiệu: kg/m3). thành khái niệm về KLR về KLR. 2. Bảng khối lượng riêng của và thông báo cho học một số chất: (Nội dung trang sinh biết đơn vị KLR và 37 – SGK) bảng KLR. 3. Tính khối lượng của một số -GV giới thiệu bảng KLR chất (vật) theo khối lượng của một số chất. riêng: -GV giới thiệu cách sử C2: 2600 kg/m3 x 0,5m3 = dụng bảng KLR cho HS. 1300 kg. Kiến thức 2: Vận dụng công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng ( ) a)Mục đích hoạt động: HS vận dụng được công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng để làm BT b)Cách thức tổ chức hoạt động: -GV có thể kiểm tra các -HS làm theo yêu cầu Biết thể tích đá là 0,5 m3, kiến thức vừa thu thập. của GV. KLR của đá là 2600 kg/m3. -Cho biết khái niệm KLR Vậy khối lượng của đá sẽ là: và đơn vị của nó? m= 0,5.600 = 1300 (kg) 5 -KLR của đá là bao Theo bài toán trên ta có công nhiêu? thức: Theo đề bài, khối đá có m=D.V(1) thể tích bao nhiêu? Tính trong đó D (kg/m3) là KLR, m khối lượng đá. (kg) là khối lượng và V (m3) -Yêu cầu làm C2, C3. là thể tích. -GV lưu ý cho HS đơn vị và cách đổi đơn vị. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng hoàn thành BT.SGK b) Cách thức hoạt động: -GV yêu cầu HS làm C6. -HS tự hoàn thành C6. IV.Vận dụng -GV yêu cầu HS về nhà SPHS: Đổi 40dm3 = tự làm C7. 0,04m3. Khối lượng dầm sắt: 7800kg/m3 x 0,04m3 = 312kg. Trọng lượng dầm sắt: 312 10 = 3 120N Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT – Học bài và xem trước phần TRỌNG LƯỢNG RIÊNG. c) - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. d) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. e) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) GV chốt lại các kiến thức chính trong bài: -Thế nào là KLR? -Nắm được công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng. IV.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ........ 6 Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . Tuần 12-Tiết 12 Ngày soạn: Bài 11 Ngày dạy: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (tiết2) I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: -Nắm vững định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất. -Vận dụng công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của một vật. 1.2.Kỹ năng: Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng, trọng lượng riêng của các chẩt -Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân. 1.3.Thái độ: Yêu thich môn học. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực hợp tác và giao tiếp. -Năng lực thực hành TN. II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án, mỗi nhóm học sinh: lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g, bình chia độ có GHĐ 250 cm3 2.HS: Học bài và xem bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Khối lượng riêng là gì? Nêu đơn vị. Viết công thức liên hệ giữa khối lượng và khối lượng riêng. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 2:Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng ( ). a)Mục đích hoạt động: HS nắm được khái niệm về trọng lượng riêng và tên, đơn vị từng đại lượng có mặt trong công thức. b)Cách thức tổ chức hoạt động: 7 -GV hướng dẫn HS đọc -HS ghi nhận thông tin từ II. Trọng lượng riêng: sách hình thành khái niệm SGK. Trọng lượng của một mét trọng lượng riêng (TLR) khối của một chất gọi là và đơn vị của nó (đơn vị trọng lượng riêng của chất của trọng lượng và thể đó. tích là gì?). Đơn vị trọng lượng riêng: -GV yêu cầu HS trả lời 3 -HS trả lời C4 và xây N/m . câu hỏi C4 và xây dựng P dựng công thức tính. d công thức tính. V -GV có thể lưu ý cho HS Trong đó: d là trọng kiểm tra công thức theo lượng riêng N/m3 cách xét đơn vị từng Dựa theo công thức P = thành phần của công thức. 10.m ta có thể tính trọng -GV yêu cầu HS đọc BT lượng riêng d theo khối -HS đọc kỹ BT này. Nếu 11.5 và hoàn thành BT lượng riêng D: này. Nếu HS không thể không làm được thì tham hoàn thành GV có thể gợi khảo các gợi ý của GV. BT 11.5 (SBT) ý như sau: -Thể tích thực của gạch: +Khi tính thể tích của 3 3 gạch ta có xét luôn thể 1200cm – 192cm 3 3 tích 2 lỗ không? = 1008cm =0,001008m +Đổi đơn vị thể tích đề -Khối lượng riêng của bài cho về m3. gạch: +Viết công thức tính khối lượng riêng và áp dụng tính khối lượng riêng của gạch. -Trọng lượng riêng của +Tính trọng lượng riêng gạch: theo khối lượng riêng của gạch. -GV lưu ý cho HS khi tính toán, chia và đổi đơn vị. III. Xác định trọng lượng riêng của một chất (Phần này không dạy do giảm tải) Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng hoàn thành BT.SGK b) Cách thức hoạt động: 8 -GV yêu cầu HS làm hoàn -HS tự hoàn thành C6.SPHS: thành BT trong SBT Bài 11.1.SBT.D. Vì: Khối lượng riêng của hòn bi được xác định qua công thức: Do đó: Muốn đo khối lượng riêng D của các hòn bi thủy tinh ta cần dùng một cái cân và một bình chia độ. Dùng cân để đo khối lượng m của hòn bi, bình chia độ để đo thể tích V của hòn bi đó. Bài 11.2.SBT Ta có: m = 397g = 0,397 kg; V = 320cm3 = 0,00032m3 Khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3: Bài 11.3.SBT Tóm tắt: Thể tích của 10 lít cát: V = 10l = 0,01m3; khối lượng m1 = 15kg. a. m2 = 1 tấn = 1000kg; V2 = ? 3 b. Đống cát có thể tích: V3 = 3m ; Trọng lượng P3 = ? Lời giải: Khối lượng riêng của cát: a. Thể tích 1 tấn cát: b. Trọng lượng 1 đống cát 3m3: P3 = d.V= 10.D.V = 10.1500.3 = 45000N. Bài 11.4.SBT Kem giặt VISO có V = 900cm3 = 0,0009m3. Khối lượng riêng của kem giặt VISO: So sánh với nước: 3 Khối lượng riêng của nước: Dnước = 1000 kg/m 3 → Dnước < Dkem = 1111,11 kg/m Bài 11.5.SBT 9 Gạch có: m = 1,6kg; V = 1200cm3 3 Mỗi lỗ có: V0 = 192cm Khối lượng riêng D = ? Trọng lượng riêng d = ? Lời giải: D = 1960,8 kg/m3; d= 19608 N/m3 Thể tích thực của hòn gạch là: 3 3 Vt = 1200 – (192 x 2) = 816 cm = 0,000816 m Khối lượng riêng của gạch: Trọng lượng riêng của gạch: d = 10 x D = 19607,8 N/m3 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm lại các BT - Xem trước bài12 chuẩn bị cho tiết học sau -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) -Lớp 6A: Người ta pha 0,5g muối vào nửa lít nước. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của nước muối. -Lớp 6B, 6C: GV yêu cầu HS nêu lại các công thức chính trong bài. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ...... Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 10 Tuần 13-Tiết 13 Ngày soạn: Bài 12 Ngày dạy: BÀI THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn 1.2.Kỹ năng: Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc và hợp tác nhóm tốt. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm. 2.2. Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm . II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án, cho mỗi nhóm học sinh: Cân có ĐCNN 10g hoặc 20g, bình chia độ có GHĐ: 100cm3 – ĐCNN: 1cm3, một cốc nước, 15 hòn sỏi cùng loại. 2.HS: Chuẩn bị trước phiếu thực hành ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính khối lượng riêng của một vật. Nêu tên, đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Thựa hành đo tính KLR của sỏi () a) Mục tiêu: HS tự tiến hành đo và tính được KLR của sỏi theo công thức đã học. b) Cách thức hoạt động: -Gv tổ chức cho HS hoạt - Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1.Dụng cụ đo: động theo khung thời gian dụng cụ thực hành và đọc 2. Tiến hành đo: như sau (cho HS tự lập nội dung tài liệu trong – Chia nhỏ sỏi làm 3 càng nhiều càng tốt): SGK. phần. +Đọc tài liệu:10 phút – Cân khối lượng của mỗi +Đo đạc:15 phút phần m1, m2, m3 (phần +Viết báo cáo: 20 phút nào cân xong thì để riêng, -GV hướng dẫn HS thực không bị lẫn lộn). hành, cho HS tiến hành đo -HS tiến hành TN theo sự – Đổ khoảng 50 cm3 nước và tính toán kết quả. theo dõi của GV. vào bình chia độ. – Toàn nhóm cân khối – Ghi thể tích của mực lượng mỗi phần sỏi trước. nước khi có sỏi trong – Sau đó các nhóm bắt bình, suy ra cách tính V1, đầu đo thể tích của các V2, V3 của từng phần sỏi. 11 phần sỏi. (Trước mỗi lần 3. Tính khối lượng riêng đo thể tích của sỏi cần lau của từng phần sỏi: khô hòn sỏi và châm nước m m1 m2 3 D D1 D2 cho đúng 50cm ) V V V , 1 ; 2 ; - GV hướng dẫn thêm cách tính giá trị trung bình khối lượng riêng: -HS lưu ý công thức tính D D D D 1 2 3 trung bình này. tb 3 -GV thu bài và nhận xét về tiết thực hành. -HS nộp bài. Hoạt động 2: Đánh giá sao thực hành ( ) a) Mục tiêu: HS tự tiến hành đánh giá được bài TH của mình b) Cách thức hoạt động: GV đưa ra các tiêu chí đánh giá: HS dựa vào các tiêu chí Kỹ năng thực hành: 4 điểm mà GV để tự đánh giá – Đo khối lượngthành thạo: 2đ xem mình hoàn thành – Đo khối lượng lúng túng: 1đ được bao nhiêu tiêu chí . – Đo thể tích thành thạo: 2đ – Đo thể tích lúng túng: 1đ Kết quả thực hành: 4 điểm - Báo cáo đủ, chính xác: 2đ - Chưa đủ, chưa chính xác: 1đ - Kết quả đúng: 2đ - Còn thiếu sót: 1đ Thái độ tácphong:2 điểm Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: 2đ Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: - Xem trước bài: 13 chuẩn bị cho tiết học sau -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ): GV đã thực hiện trong tiết. IV.RÚT KINH NGHIỆM: 12 ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................... Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 13
Tài liệu đính kèm: