Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 8) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập lại kiến thức chương 9 - Hoàn thành bài tập sgk 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: 2. Đối với học sinh: III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: Khi thực hiện một phép thử, một sự kiện có thể hoặc không thể xảy ra b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Câu 4: Giải: a) Tổng các số ghi trên hai lá thăm bằng 1: Có thể xảy ra b) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 1: Có thể xảy ra c) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 0: Có thể xảy ra d) Tổng các số ghi trên hai lá thăm lớn hơn 0: Chắc chắn xảy ra Câu 5: Giải: Tổng số HS tham gia kiểm tra là 170 a. Số HS đạt loại giỏi môn Toán là: 40 + 20 + 15 = 75. Xác suất thực nghiệm của sự kiện 75 15 HS được chọn đạt loại giỏi môn toán là: 170 = 34 b. Số HS đạt loại khá ở ít nhất một môn là: 40 + 20 + 15 + 30 = 105. Xác suất thực 105 21 nghiệm của sự kiện HS được chọn đạt loại khá môn toán là: 170 + 34 c. Số HS đạt loại trung bình ở ít nhất một môn là: 5 + 15 + 20 + 10 + 15 = 105. Xác suất 65 13 thực nghiệm của sự kiện HS được chọn đạt loại trung bình môn toán là: 170 + 34 Câu 6: Giải: 2 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" ở khối 6: 30 3 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" ở khối 7: 20 2 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" ở khối 8: 9 51 - Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" ở khối 9: 170 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi Câu 4: Trong hộp có 10 lá thăm được đánh số từ 0 đến 9. Lấy ra từ hộp lá thăm. Trong các sự kiện sau, sự kiện nào chắc chắn xảy ra, sự kiện nào không thể xảy ra, sự kiện nào có thể xảy ra? a) Tổng các số ghi trên hai lá thăm bằng 1 b) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 1 c) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 0 d) Tổng các số ghi trên hai lá thăm lớn hơn 0 Câu 5: Kết quả kiếm tra môn Toán và Ngữ Văn của một số học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên cho ở bảng sau: ( Ví dụ: Số học sinh có kết quả Toán - giỏi, Ngữ Văn - khá là 20 ) Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả: a) Môn Toán đạt loại giỏi b) Loại khá trở lên ở cả hai môn c) Loại trung bình ở ít nhất một môn Câu 6: Kiểm tra thị lựa của học sinh ở một trường THCS, ta thu được kết quả như sau: Hãy tính và so sánh xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" theo từng khối lớp. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin ÔN TẬP HỌC KÌ II (HÌNH HỌC) Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 43) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trong bài ôn tập này, HS cần thực hiện được những công việc sau: - Hệ thống hóa được các kiến thức của chương 8 - Nêu được các ví dụ cho các dạng bài tập cơ bản của chương - Kết nối các kiến thức trong chương - Vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các bài tập toán và các tình huống thực tiễn 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Giáo viên chuẩn bị các phiếu học tập theo mẫu (bt1 trang 96 sgk). 2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: Ôn tập chương 8 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Câu 1: Câu 2: a) Nếu AB = 2cm thì AC = CB =2 : 2 = 1 (cm), AO = 1: 2 = 0,5 (cm) b) Nếu CB = 3,4cm thì AC = 3,4 cm; AB = 3,4 + 3,4 = 6,8 cm; AO = AC: 2 = 1,7 cm Câu 3: Các góc có trong hình là: ABC, BAC, ACB, BAD, DAC, BDA, CDA Sắp xếp theo thứ tự giảm dần, ta có: CDA, BDA, BAD, DBA, ACB, DAC c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập sgk Câu 1: Vẽ hình trong các trường hợp sau: a) Ba điểm A,B,C thẳng hàng; ba điểm M, N, P không thẳng hàng b) Đoạn thẳng AB, trung điểm M của đoạn thẳng AB c) Đường thẳng AB, điểm K nằm trên đường thẳng AB d)Góc xAy và điểm M nằm trong góc đó Câu 2: Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, O là trung điểm của đoạn thẳng AC a) Hãy tìm độ dài của AC, CB và AO nếu AB = 2cm b) Hãy tìm độ dài của AB, AC và AO nếu CB = 3,4 cm Câu 3: Trong hình vẽ dưới đây, hãy kể tên tất cả các góc. Dùng thước đo và sắp xếp số đo của chúng theo thứ tự giảm dần - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin KIỂM TRA CUỐI HK II (Số học và Hình học) Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (Số học tiết 74, Hình học tiết 44) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS trong HKII. 2. Năng lực: Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, chính xác, và nghiêm túc và trung thực của HS. II . Thiết bị dạy học và học liệu : - GV: Chuẩn bị đề kiểm tra. - HS : Ôn tập các kiến thức đã học. III. Các bước lên lớp : 1. Ổn định lớp. 2. Bài mới : ĐỀ KIỂM TRA ( ĐỀ CỦA SỞ GD ) 4. Hướng dẫn : Hướng dẫn HS về chuẩn bị tiết bài mới. Duyệt Tuần 35: Ngày: Nội dung: . Phương Pháp: .
Tài liệu đính kèm: