Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni

doc 9 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 5: BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 70)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải 
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương 
tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao 
tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: Trên lãnh thổ nước ta hiện nay có Ìô dân tộc cùng nhau sinh 
sống gắn bó. Dân số nước ta là 96 208 984 người (tính đến hết quy 1 năm 2019, theo 
số liệu của Tổng cục thống kê). Trong đó, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85,3% dân số. 
Em hãy tính dân số dân tộc Kinh của nước ta theo thống kê trên.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giảng dạy của giáo viên, HS biết tìm một số khi 
biết giá trị phần trăm của số đó
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
Hoạt động 2:
Giải:
Muốn điều chế được 200g cafein ta cần có số gam hạt cà phê là:
 200.100
 200 : 2,5% = 2,5 = 8000 (gam)
Thực hành 2:
Giải:
 500.100
Số x là: 500 : 12% = 12 = 600 000 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc đề bài phần HĐKP2
- Gv giới thiệu nội dung khung kiến thức
- Phân tích Ví dụ 2 để hs hiểu rõ hơn
- HS áp dụng l thuyết vừa học làm thực hành 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 
Hoạt động 3: Sử dụng tỉ số phần trăm trong thực tế
a. Mục tiêu: HS biết cách tính tỉ số phần trăm trong thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv giới thiệu: trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều trường hợp sử dụng tỉ số phần 
trăm: mua bán hàng ngày, lãi suất tín dụng, hành phần trong các chất hóa học...
- GV phân tích ví dụ ở mỗi bài toán
- Yêu cầu HS làm phần 
+ Vận dụng 2: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản phẩm
+ Vận dụng 3; Tổ chức làm việc nhóm theo tổ. Gv đánh giá kết quả
+ Vận dụng 4: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản phẩm
- Gv có thể giải thích thêm một số khái niệm liên quan: lãi suất, gửi không kì hạn, gửi 
tiết kiệm có kì hạn, nồng độ, chất hóa học,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Câu 2: Lượng cafein có trong 300g cà phê Arabica là: 300.1,5
 300 x 1,5% = 100 = 4,5 (gam)
 Đáp số: 4,5 gam
 20.60
Câu 3: Khối lượng bột ngọt có trong 20g bột là: 20.60% = 100 = 12 (gam)
 Đáp số: 12 gam
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 2, 3
Câu 2: Cà phê Arabica chứa 1,5% chất cafein. Tính lượng cafein có trong 300g cà phê 
Arabica.
Câu 3: Một loại bột nêm có chứa 60% bột ngọt. Tính khối lượng bột ngọt có trong 20 
g bột nêm loại đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
 1
Câu 7: Chiều dài thật của cầu Cần Thơ là: 5,5 : 50000 = 275 000 (cm)
 Đáp số: 275 000 (cm)
 1
Câu 8: Chiều dài thật của chiếc xe ô tô đó là: 9,4 : 50 = 470 (cm)
 Đáp số: 470 cm
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: câu 7,8 sgk
Câu 7: Trong một bản đồ có tỉ lệ 1: 50 000 thì chiều dài của cây cầu Cần Thơ bắc qua 
sông Hậu là 5,5 cm. Tính chiều dài thật của cầu Cần Thơ
Câu 8: Trong một bản vẽ kĩ thuật, chiều dài của một loại xe ô tô là 9,4 cm. Cho biết 
bản vẽ có tỉ lệ 1:50. Tính chiều dài thật của chiếc xe ô tô đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 6: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 71)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tính tỉ số phần trăm và lãi suất ngân hàng
- Tỉ số phần trăm trong đời sống
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải 
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương 
tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao 
tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Toán 6 tập 2, giấy, bút, thước, máy tính cầm tay
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tỉ số phần trăm và lãi suất ngân hàng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tỉ số phần trăm vào một “dự án kinh doanh”
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
 HS báo cáo trước lớp
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc dự án
- GV cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm làm theo tình huống vay được tiền của 
một trong các ngân hàng A, B, C, D
- Các nhóm phân công thành viên lên thuyết trình:
+ Trình bày công thức tính lãi suất
+ Nêu cách tính và trả lời câu hỏi a
+ Nêu cách tính và trả lời câu hỏi b Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
+ Tiêu chí đánh giá:
Giải quyết hợp lí vấn đề của dự án
Thuyết trình rõ ràng
Phân công làm việc nhóm hợp lí
Hoạt động 2: Thống kê tỉ số phần trăm số bạn biết nấu cơm trong lớp
a. Mục tiêu: Giúp HS có trải nghiệmdùng kiến thức về tỉ số phần trăm và thống kê để 
thu thập thông tin, và tìm hiểu các vấn đề thiết thực trong cuộc sống
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
 HS trả lời trước lớp
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv đọc đề bài: Thống kê tỉ số phần trăm của các bạn biết nấu cơm trong lớp
- Các nhóm làm việc từ 4-5 thành viên
- GV gợi HS làm theo các bước trong SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 7: SỐ ĐO GÓC. CÁC GÓC ĐẶC BIỆT
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 3 tiết; (tiết 37,38)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sử dụng được thước đo độ để đo góc
- Nêu được khi nào một góc là góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Vẽ được góc theo số đo cho trước
- Kể được một số tình huống về số đo góc trong đời sống
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải 
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương 
tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao 
tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: Gv chiếu góc xAy lên bảng. Yêu cầu HS dự đoán số đo góc. 
A: Tớ nghĩ góc xAy nhỏ hơn 900
B: Tớ nghĩ góc này 900
GV hỏi cả lớp 
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: So sánh hai góc
a. Mục tiêu: HS so sánh hai góc với nhau 
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cách viết hai góc bằng nhau, góc nhỏ hơn, góc lớn hơn
- GV cho HS làm bài tập để vận dụng Vẽ 2 góc aOb, góc tAb lần lượt với từng trường hợp: bằng nhau, nhỏ hơn, lớn hơn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 4: Các góc đặc biệt
a. Mục tiêu: Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
Hoạt động 2: 
Giải:
a) Góc nBm = 90∘
b) Góc pCq < 90∘
c) Góc xAy > 90∘
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv yêu cầu HS nhận dạng các góc vuông, góc nhọn, góc tù ở các hình được vẽ trên 
bảng. Yêu cầu các em thực hiện đo các góc đó để so sánh các số đo của chúng với góc 
900
- Từ đó, yêu cầu HS nhận xét về số đo của các góc vuông, góc nhọn, góc tù
- GV yêu cầu mỗi HS vẽ một góc nhọn, một góc tù, một góc vuông vào vở và chỉ ra 
các số đo tương ứng của chúng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Câu 2: Góc tạo bởi kim phút và kim giờ tại thời điểm 9 giờ, 10 giờ, 6 giờ, 5 giờ lần 
lượt là: 9 giờ: 90∘ ; 10 giờ: 50∘ ; 6 giờ: 180∘ ; 5 giờ: 150∘
Câu 3: 
Dự đoán: Góc xOy = 300, mAn =1200
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 2, 3
Câu 2:
Góc tạo bởi kim phút và kim giờ tại thời điểm 9 giờ, 10 giờ, 6 giờ, 5 giờ lần lượt là 
bao nhiêu độ?
Câu 3: 
Quan sát các góc ở hình bên, dự đoán số đo gần đúng của các góc. Sau đó, dùng thước 
đo góc để kiểm tra lại kết quả đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Kí duyệt tuần 31
Ngày:14/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_6_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_kim_hoanh_ni.doc