Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni

doc 16 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 66)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết họp, phân phối của phép nhân đối với 
phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính với số thập phân
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải 
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương 
tiện học toán
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: Các phép tính với số thập phân có tương tự như số nguyên âm 
hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng, trừ hai số thập phân
a. Mục tiêu: HS biết cách cộng, trừ hai số thập phân
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 1: 
Giải:
a) 12,3 + 5,67 = 17,97 12,3 - 5,67 = 6,63
b) (-12,3)+(-5,67)= -17,97 5,67 - 12,3 = - 6,63
Thực hành 1: 
Giải:
a) 3,7 - 4,32 = -0,62 b) -5,5 + 90,67 = 85,17 c) 0,8 - 3,1651 = -2,3651 d) 0,77 - 5,3333 = -4,5633
e) -5,5 + 9,007 = 3,507 g) 0,008 - 3,9999= -3,9919
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gợi y tổ chức HĐKP1: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản phẩm
- GV cho HS đọc khung kiến thức. Phân tích qua VD1 để hs nắm rõ cách cộng trừ 
- Thực hành 1: HS thực hiện trên bảng để củng cố kiến thức. GV quan sát và kiểm tra 
hs dưới lớp
- Vận dụng 1: HS làm theo nhóm trong 3 phút. Đại diện lên bảng viết đáp án
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhân chia hai số thập phân dương
a. Mục tiêu: HS biết cách nhân và chia hai số thập phân dương
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 2: 
Giải:
a) 1,2.2,5 = 3 125 : 0,25 = 500
 6 5 30 1
b) 5 . 2 = 10 = 3 125 : 4 = 125 . 4 = 500
Thực hành 2: 
Giải:
a) 20,24 .0,125 = 2,53 b) 6,24 : 0,125 = 49,92
c) 2,40. 0,875 = 2,1 d) 12,75 : 2,125 = 6
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs làm HĐKP2, HS làm tại chỗ, Gv chấm sản phẩm
- GV giới thiệu khung kiến thức trong sgk, yêu cầu HS đọc lại
- GV phân tích ví dụ 2, Ví dụ 3 hs hiểu rõ cách làm
- HS vận dụng kiến thức đã học, làm bài tập 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 
Hoạt động 3: Nhân, chia hai số thập phân có dấu bất kì
a. Mục tiêu: HS biết cách nhân và chia hai số thập phân có dấu bất kì
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 3: 
Giải:
a) x.y = 14,3. 2,5 = 35,75
 x: y = 14,3 : 2,5 = 5,72
b) (-14,3) .(-2,5) = 35,75
 (-14,3) : (-2,5) = 5,72 
 (-14,3) .(2,5) = -35,75
 (-14,3) : (2,5) = - 5,72 
 (14,3) .(-2,5) = - 35,75 
 (14,3) .(-2,5) = - 5,72
Thực hành 3: 
Giải:
a) (-45,5). 0,4 = -18,2 b) ( -32,2) . (-0,5) = 16,1
c) (-9,66): 3,22 = -3 d) (-88,24): (-0,2) = 441,2
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs làm HĐKP3, HS làm tại chỗ, Gv chấm sản phẩm
- GV giới thiệu khung kiến thức trong sgk, yêu cầu HS đọc lại
- GV phân tích ví dụ 4 để hs hiểu rõ cách làm
- HS vận dụng kiến thức đã học, làm bài tập Thực hành 3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 4: Tính chất của các phép tính với số thập phân
a. Mục tiêu: Nắm được các tính chất của các phép tính với số thập phân để thực hiện 
phép tính
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 4: 
Giải:
a) 2,1 + 3,2 = 3,2 + 2,1 b) (2,1 + 3,2) + 4,5 = 2,1 + ( 3,2 + 4,5)
c) (-1,2).(-0,5) = (-0,5).(-1,2)
d) (2,4.0,2).(-0,5) = 2,4.[0,2.(-0,5)]
e) 0,2.(1,5 + 8,5) = 0,2.1,5 + 0,2.8,5
Thực hành 4: 
Giải:
a) 4,38 - 1,9 + 0,62 = (4,38 + 0,62) - 1,9 = 5 - 1,9 = 3,1 
b) [(-100).(-1,6)]: (-2) = 100.1,6 : (-2) = 160 : (-2) = -80
c) (2,4.5,55): 1,11 = 2,4. (5,55:1,11) = 2,4. 5 =12
 d) 100. (2,01 + 3,99) = 100. 6 = 600
Thực hành 5: 
Giải:
a) 14,7 + (-8,4) + (-4,7) = (14,7 - 4,7) + (-8,4) = 10 - 8,4 = 1,6
b) (-4,2).5,1 + 5,1.(-5,8) = 5,1. ( -4,2 -5,8) = 5,1. (-10) = -51
c) (-0,4: 0,04 + 10) . (1,2.20 + 12.8) = (-10 + 10). (1,2.20 + 12.8) = 0. (1,2.20 + 12.8) 
 = 0
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của các phép tính với số nguyên và phân số
- HS thực hiện HĐKP4, GV chấm điểm sản phẩm. Nhằm nhận biết tính chất của các 
phép tính trên các số thập phân có dấu bất kì như giao hoán, kết hợp, phân phối
- Vận dụng 3: GV tổ chức cho HS thảo luận về phép tính với số thập phân thông qua 
hoạt động tính diện tích hình tròn
- GV giới thiệu quy tắc dấu ngoặc, yêu cầu hs thực hiện Thực hành 5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 1:
 a) 32 - (-1,6) = 33 + 1,6 = 33,6 b) (-0,5).1,23 = 0,73 
Câu 2: 
a) (-8,4).3,2 =-26,88 
b) 3,176 - (2,104 + 1,18) = 3,176 - 3,284 = -0,108 
c) - ( 2,89 - 8,075) + 3,14 = 5,158 + 3,14 = 8,298
Câu 3: a) (-4,5) + 3,6 + 4,5 + (-3,6) = [(-4,5) + 4,5] + [3,6 + (-3.6)] = 0 + 0 = 0
b) 2,1 + 4,2 + (-7,9) + (-2,1) + 7,9 = [2,1 + (-2,1)] + [(-7,9) + 7,9] + 4,2 
 = 0 + 0 + 4,2 = 4,2
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3 sgk
Câu 1: Thực hiện các phép tính sau:
a) 32 - (-1,6) b) (-0,5).1,23
Câu 2 : Thực hiện phép tính
a) (-8,4).3,2 b) 3,176 - (2,104 + 1,18) c) - ( 2,89 - 8,075) + 3,14
Câu 3: Tính bằng cách hợp lí
a) (-4,5) + 3,6 + 4,5 + (-3,6) b) 2,1 + 4,2 + (-7,9) + (-2,1) + 7,9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 4: Diện tích của hình chữ nhật đó là: 31,21 x 22,52 = 702,8492 (cm2)
 Đáp số: 702,8492 (cm2
Câu 5: Khối lượng vitamin C trong quả ớt chuông gấp số lần trong quả cam là:
 0,135 : 0,045 =3 ( lần)
 Đáp số: 3 lần
Câu 6: Chu vi của hình tròn đó là: C = 2πR = 2.3,142.1,25 = 7,855 (m2)
 Đáp số: 7,855 m2
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5, 6 sgk
Câu 4: Tính diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 31,21 cm và chiều rộng 22,52 
cm
Câu 5 : Khối lượng vitamin C trung bình trong một quả ớt chuông là 0,135 g, còn 
trong một quả cam là 0,045 g. Khối lượng vitamin C trong quả ớt chuông gấp bao 
nhiêu lần trong quả cam?
Câu 6: Tính chu vi của một hình tròn có bán kính R = 1,25 m theo công thức C 
= 2πR với π=3,142
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 3: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN VÀ ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 67) I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được làm tròn số thập phân đếm hàng quy tròn theo yêu cầu
- Thực hiện được ước lượng kết quả của các phép tính trên các số thập phân
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với làm tròn số thập phân và ước lượng 
kết quả của các phép tính trên số thập phân
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán 
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử 
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao 
tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú 
học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: Số Pi được biểu diễn với 50 chữ số thập phân: 3,14159 26535 
89793 23846 26433 83279 50288 41971 69399 37510. Nhưng trong các phép tính, 
người ta thường lấy số 3,14 để tính toán. Số 3,14 được lấy như thế nào? Chúng ta 
cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm tròn số thập phân
a. Mục tiêu: Thông qua bài tập và ví dụ, HS biết cách làm tròn số thập phân 
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 1:
Giải:
a) Chiều dài của mỗi phần là: 1: 3 = 0,33333333....
b) Làm tròn 33,333 đến hàng đơn vị thành 33, đến hàng phần trăm thành 33,33
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho hs đọc đề bài HĐKP1
- HS đọc khung kiến thức 
- GV có thể yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm
- HS thực hành làm tròn số thập phân để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Ước lượng kết quả
a. Mục tiêu: HS biết cách ước lượng kết quả của các phép tính về số thập phân
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 2: 
Giải:
Mai đóng tiền điện nước hết 256,910 làm tròn thành 257.000 ngàn. Vậy Mai vẫn còn 
đủ tiền mua quyển sách giá 43 000 đồng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu hs đọc đề bài phần HĐKP2
- HS trả lời câu hỏi bài yêu cầu
- GV giới thiệu khung kiến thức
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, phân tích ví dụ 2, 3 
- HS làm phần Vận dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 1:
a) Hàng phần mười: -492,793; 320,141; -568,718
 Hàng phần trăm: -492,79; 320,14; -568,72 
 Hàng phần nghìn: -492,8; 320,1; -568,7
b) Hàng đơn vị: -493; 320; -569
 Hàng chục: -490; 320; -570
 Hàng trăm: -500; 300; -600 Câu 2: a) -79,24 b) 60,40
 c) -0,26 d) 51,00
Câu 3:
Hàng chục: 97 553 840; 331 523 220
Hàng trăm: 97 553 800; 331 523 200
Hàng nghìn: 97 554 000; 331 523 000
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
Câu 1: Làm tròn các số sau đây: -492,7926; 320,1415; -568,7182
a) đến hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn
b) đến hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
Câu 2: Làm tròn các số thập phân sau đến chữ số thập phân thứ hai:
a) -79,2384 
b) 60,403
c) -0,255 
d) 50,996
Câu 3: Theo số liệu từ trang web tính đến ngày 09/10/2020, dân số 
Việt Nam là 97 553 839 và dân số Hoa Kì là 331 523 221 người. Em hãy làm tròn hai 
số trên đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 4: Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cúc là:
 (7 + 8 + 6 + 10 + 9.2 + 8. 3) : 9 = 8,11111111 
 Làm tròn: 8,1
Câu 5:
 Số đó có thể lớn nhất là: 110 499
 Số đó có thể nhỏ nhất là 110 001
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5
Câu 4: Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Cúc như sau:
Hệ số 1: 7; 8; 6; 10
Hệ số 2; 9
Hệ số 3: 8
Em hãy tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cúc ( làm tròn đến chữ số 
thập phân thứ nhất)
Câu 5 : Một số nguyên sau khi làm tròn đến hàng nghìn cho kết quả là 110 000. Số 
đó có thể lớn nhất là bao nhiêu, nhỏ nhất là bao nhiêu?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 5: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 33)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Sau khi kết thúc bài học, HS cần:
+ Nêu được thế nào là trung điểm của đoạn thẳng
+ Nêu được các cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
+ Kể được một số ứng dụng thực tiễn trung điểm của đoạn thẳng
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải 
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương 
tiện học toán
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, 
sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Một số hình ảnh trong thực tiễn về trung điểm của đoạn thẳng, 
thước kẻ có chia vạch, sợi dây, tờ giấy trắng A4; sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập. Hs nên chuẩn bị một số tài liệu 
sách, tạp chí, các nội dung nói về trung điểm của đoạn thẳng theo các vấn đề liên quan 
tới các từ khóa của bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: GV cho Hs quan sát một số hình ảnh liên quan tới ứng dụng của 
trung điểm trong thực tế (chẳng hạn chiếc cân, việc kê các bàn). Yêu cầu HS phát 
hiện ra đặc điểm về cách đều của điểm nằm giữa hai điểm trong hình vẽ. 
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2: Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
a. Mục tiêu: HS biết cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Thực hành 1: 
Giải:
I là trung điểm của đoạn thẳng MN nếu I nằm giữa hai điểm M và N.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nên để cho các nhóm HS thả luận tìm ra cách vẽ trung điểm của một đoạn thẳng
- GV tổng kết kết quả tìm được của HS, nếu các nhóm chưa tìm ra GV lần lượt gợi 
(thông qua độ dài của đoạn thẳng từ đầu mút tới trung điểm, dùng giấy can, dùng sợi 
dây) và lần lượt cho HS trải nghiệm các cách đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 3: 
Cách cắt thanh gỗ: Dùng thước đo từ điểm 0 cm đặt ở đầu thanh gỗ đến điểm 9cm. 
Đánh dấu điểm đó và dùng dụng cụ cắt tại điểm vừa đánh dấu
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 3
Câu 3: Một người muốn cắt thanh gỗ như hình dưới đây thành hai phần bằng nhau, 
mỗi phần dài 9cm. Em hãy cùng các bạn trao đổi với nhau cách cắt thanh gỗ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 4 :
 a) Cách vẽ trung điểm A: 
- Đo độ dài đoạn BC
- Đặt mép thước trùng với đoạn BC sao cho vạch 0 trùng với điểm B, khi đó điểm C 
trùng với vị trí bằng nửa độ dài BC. Đánh dấu điểm đó là A. Khi đó A là trung điểm 
của BC
b) - Kéo dài đường thẳng BC về phía B
 - Đo độ dài AB, Đặt thước trùng với đoạn AB sao cho vạch 0 trùng với điểm B, 
khi đó điểm M nằm ở cùng phía với điểm B và BM có độ dài bằng với AB.
Nhận xét: AB = BM = AC
Câu 5: Dự đoán: O có thể là trung điểm của các cạnh: AC, DB. MN, KL
Để kiểm tra dự đoán, ta có thể dùng thước để đo
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5
Câu 4 : Cho hình vẽ bên:
 a) Nêu cách vẽ trung điểm A của đoạn thẳng BC.
b) Nêu cách vẽ điểm M sao cho B là trung điểm của đoạn thẳng AM. Em có nhận xét 
gì về độ dài các đoạn thẳng AB, BM và AC
Câu 5: Trong hình chữ nhật ABCD ở hình bên, hãy dự đoán O là trung điểm của 
những đoạn thẳng nào? Em hãy nêu cách kiểm tra dự đoán đó
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 6: GÓC
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 34) I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thấy được góc xuất hiện ở nhiều nơi trong cuộc sống
- Mô tả được góc, cạnh, đỉnh của góc và góc bẹt
- Tạo lập được góc, vẽ được các góc
- Xác đingh được điểm trong của góc
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải 
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương 
tiện học toán
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, 
sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị các hình ảnh về góc thường gặp trong cuộc sống, 
thước kẻ, compa có thể mở được khẩu độ là 180 độ, thước kẻ dài, thước đo độ, số tờ 
giấy màu (bằng với số nhóm từ 5-7 em của lớp), sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: 
GV trình chiếu 4 hỉnh ảnh lên bảng, hoặc HS có thể quan sát hình trong SGK. HS 
thảo luận theo nhóm các bức tranh từ đời sống cho đến các hình ảnh gần gũi với góc.
GV: Các bức tranh đó có điểm gì giống nhau
HS: Thảo luận và chia sẻ về đặc điểm giống nhau (Các hình đều gồm có hai cạnh và 
có một điểm chung.
GV: Các nhóm thảo luận để kể về một số hình ảnh trong thực tiễn có đặc điểm tương 
tự bốn hình nói trên
HS: Trình bày các hình ảnh trong thực tiễn chẳng hạn: Chiếc quạt nam, chiếc eke, 
hình ảnh của song sắt cửa sổ, quyển vở mở 
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm góc, đỉnh của góc, cạnh của góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 1: 
Giải:
Các hình trong hình 1 đều được tạo thành từ hai tia khác nhau, có chung một điểm 
làm gốc
Thực hành 1:
Giải:
Góc đỉnh A: BACˆ, CABˆ
Góc đỉnh B: ABCˆ, CBAˆ
Góc đỉnh C: ACBˆ, BCAˆ
Thực hành 2: 
Giải:
- Cạnh của góc MON là: ON, OM, đỉnh là O
- Góc có hai cạnh AP, AQ là góc PAQ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV vẽ hình 1 lên bảng để HS dễ quan sát
- HS đọc Ví dụ 1: Gv phân tích các khái niệm qua VD1
- HS trả lời Thực hành 1 cá nhân
- GV chú y cách vẽ góc và cách kí hiệu 
- Thực hành 2: Gọi Hs lên bảng làm, GV quan sát, giúp đỡ HS dưới lớp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Cách vẽ góc
a. Mục tiêu: Hs biết cách vẽ góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Thực hành 3: 
Giải: d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Từ các đặc điểm của góc, GV yêu cầu HS phát hiện ra cách vẽ góc và từ đó thực 
hành cách vẽ góc vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Bài 1/
Bài làm:
 Hình Tên góc Đỉnh Cạnh Kí hiệu góc
 a) Góc BPC P OB, PC PPˆ, BPCˆ
 b) Góc EOF O OE, OF Oˆ, EOFˆ
 Góc EOG O OE, OG Oˆ, EOGˆ
 Góc GOF O OG, OF Oˆ, GOFˆ
 c) Góc DAB A
Câu 2: Các bạn có câu trả lời không giống nhau vì các góc đó đều là góc đỉnh A nên 
chúng ta đều có thể gọi là góc A. Mỗi bạn hiểu một ý nên biểu thị góc không giống 
nhau
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2
Câu 1: Lập bảng thống kê các yếu tố của các góc trong mỗi hình dưới đây ( theo mẫu) 
Câu 2: An nói với Hằng, My và Yến:
"Hãy đánh dấu góc A trong hình bên".
Hằng, My, Yến đưa ra kết quả tương ứng như sau:
An rất ngạc nhiên vì các bạn có câu trả lời không giống nhau. Em hãy giải thích tại 
sao như vậy
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Kí duyệt tuần 29
Ngày 31/3/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_6_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_kim_hoanh_ni.doc