Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni

doc 10 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 5
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 62)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức chương 5
- Hoàn thành các bài tập cuối chương 5
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải 
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương 
tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, mô hình 
hoá toán học
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
 Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 3: 
 2 − 2 − 5 13 2 − 5 − 2 13 − 1 17 − 5 51 − 28
a) 3 + 5 + 6 − 10 = (3 + 6 ) + ( 5 - 10) = ( 6 - 10 ) + ( 30 - 30) = 15
 − 3 − 1 7 − 3 5 − 3 − 3 − 1 7 5 − 3 1 − 1
 .
b) 7 . 9 + − 18 7 + 6 . 7 = 7 . ( 9 + − 18 + 6 ) = 7 . 3 = 7
Câu 4:
 1 2 4
Nhóm thứ ba phụ trách phần mương là: 1 - 3 - 5 = 15
 4
Đoạn mương thoát nước dài số mét là: 16 : 15 = 60 (mét)
Đáp số: 60 mét 
Câu 5:
 4
Đổi 16 phút = 15 giờ
 1
 10 phút = 6 giờ
 5
 Thời gian ô tô đi trên đường cao tốc là: 25 : 80 = 16 giờ 4 5 1 179
Thời gian đi từ trường học đến khu công nghiệp là: 15 + 16 + 6 = 240 (giờ)
 179
Đáp số: 240 (giờ)
Câu 6:
 5 72
Chiều dài của thửa đất là: 9 : 8 = 5 (m)
 72 648
 2
Diện tích của thửa đất là: 9 . 5 = 5 m
 648 648 3 1296
 2
Diện tích phần đất trồng hoa, sân chơi và lối đi là: 5 - 5 . 5 = 25 m
 1296
 2
Đáp số: 25 m
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập SGK
2. BÀI TẬP
Câu 3: Tính giá trị các biểu thức sau theo cách có dùng tính chất phéo tính phân số:
 2 − 2 − 5 13
a) 3 + 5 + 6 − 10
 − 3 − 1 7 − 3 5 − 3
 .
b) 7 . 9 + − 18 7 + 6 . 7
Câu 4: Ba nhóm thanh niên tình nguyện nhận nhiệm vụ thu nhặt rác cho một đoạn 
 1
mương thoát nước. Ba nhóm thống nhất phân công: nhóm thứ nhất phụ trách 3 đoạn 
 2
mương, nhóm thứ hai phụ trách 5 đoạn mương, phần còn lại do nhóm thứ ba phụ 
trách, biết đoạn mương mà nhóm thứ ba phụ trách dài 16 mét. Hỏi đoạn mương thoát 
nước đó dài bao nhiêu mét?
Câu 5: Một trường học tổ chức cho học sinh đi tham quan một khu công nghiệp bằng 
ô tô. Ô tô đi từ trường học ra đường cao tốc hết 16 phút. Sau khi đi 25 km theo đường 
cao tốc, ô tô đi theo đường nhánh vào khu công nghiệp. Biết thời gian ô tô đi trên 
đường nhánh là 10 phút, còn tốc độ trung bình của ô tô trên đường cao tốc là 80 km/h. 
Hỏi thời gian đi từ trường học đến khu công nghiệp là bao nhiêu giờ?
 5
Câu 6: Một thửa đất hình chữ nhật có chiều rộng là 9 m và bằng 8 chiều dài. Người 
 3
chủ thửa đất dự định dành 5 diện tích thửa đất để xây dựng một ngôi nhà. Phần đất 
không xây dựng sẽ dành cho lối đi, sân chơi và trồng hoa. Hãy tính diện tích phần đất 
trồng hoa, sân chơi và lối đi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (số học + Hình học)
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C,D
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 63 + 29)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Kiểm tra các kiến thức trọng tâm của phân số và ứng dụng.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, tự 
giác, chủ động, tự quản lí.
- Năng lực rút gọn phân số, tính giá trị biểu thức.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 GV: Đề kiểm tra
 HS : Lảm bài kiễm tra
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 ĐỀ:
Câu 1: (2,0 điểm) Thực hiện phép tính:
 3 11 1 2
 a) 12 .(-4) b) 125 : 5 c) d) 
 5 20 3 9
Câu 2: (1,0 điểm) 
 3 6
 Hai phân số và có bằng nhau không? Vì sao?
 4 8
Câu 3: (1,5 điểm)
 a) Viết phân số dưới dạng hỗn số ?
 3
 b) Viết hỗn số 2 dưới dạng phân số? 
 5
Câu 4: (1,5 điểm) Lớp 6B có 40 học sinh. Học kỳ 1 vừa qua có 2 số học sinh đạt 
 5
loại giỏi, còn lại là học sinh loại khá. Tính số học sinh đạt loại giỏi, loại khá của lớp?
Câu 5: (1,0 điểm) Tính giá trị biểu thức sau bằng cách hợp lí nhất:
 7 8 7 3 12
 A = . . 
 19 11 19 11 19
Câu 6: (1,0 điểm) Trong hình 1 dưới đây hình nào có tâm đối xứng, hình nào có trục 
đối xứng. 
 a) b) c)
 Hình 1:
Câu 7: (2,0 điểm) Trong hình 2 dưới đây hãy chỉ ra các điểm:
 Hình 2:
a) Nằm giữa hai điểm M và F.
b) Không nằm giữa hai điểm F và N.
c) Nằm giữa hai điểm M và G.
 Hết ..
 HƯỚNG DẪN CHẤM KIỄM TRA GIỮA KÌ II MÔN TOÁN 6
 NĂM HỌC 2021-2022
Câu 1: (2 điểm) 
 a) 12 .(-4) = - (12.4) = -48 (0,5 đ) 
 b) 125 : 5 = 25 (0,5 đ) 
 3 11 12 11 23
 c) = = (0,5 đ) 
 5 20 20 20 20
 1 2 3 2 1
 d) = = (0,5 đ) 
 3 9 9 9 9
Câu 2: (1,0 điểm)
 3 6
 = (0,5 đ)
 4 8 Vì 3 . 8 = 4 . 6(= 24) (0,5 đ)
Câu 3: (1,5 điểm)
 21 1
 a) 4 (0,75 đ)
 5 5
 3 5.2 3 13
 b) 2 (0,75 đ)
 5 5 5
Câu 4: (1,5 điểm)
 2
 Số học sinh đạt loại giỏi là: 40. 16 (hs) (0,75đ)
 5
 Số học sinh đạt loại khá là: 40 - 16 = 24(hs) (0,75đ)
Câu 5: (1,0 điểm) 
 7 8 7 3 12
 A = . . 
 19 11 19 11 19
 7 8 3 12 7 12
 = . + + = .1 + (0,5 đ) 
 19 11 11 19 19 19
 19
 = = 1 (0,5 
 19
đ) 
Câu 6: (1,0 điểm)
 Hình 1: a, b, c là hình có trục đối xứng. (0,5 đ) 
 Hình 1: b là hình có trục đối xứng. (0,5 đ) 
Câu 7: (2,0 điểm)
 a) Nằm giữa hai điểm M và F là điểm E. (0,5đ)
 b) Không nằm giữa hai điểm F và N là điểm M, E. (0,75đ)
 c) Nằm giữa hai điểm M và G là điểm E, F. (0,75đ)
 Hết .. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 4: ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 30)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi kết thúc bài học, HS cần:
- Mô tả được định nghĩa đoạn thẳng
- Thực hiện được các thao tác đo và so sánh độ dài các đoạn thẳng
- Đo được độ dài đoạn thẳng và biết cách sử dụng các loại thước khác nhau
- Nêu được một số ứng dụng thực tiễn của độ dài đoạn thẳng
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải 
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương 
tiện học toán
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, 
sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú 
học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: 
GV cho HS quan sát hai bức tranh mở đầu của bài học (bức tranh 1 đoán độ dài của 
các đoạn thẳng AB và AC, bức tranh thứ hai tìm độ dài của chiếc bút chì nằm trên 
thước). HS có thể đưa ra các đáp án khác nhau. 
“Ở bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu về đường thẳng cắt nhau, đường thẳng song 
song và tia. Ở bài học này, chúng ta tiếp tục nghiên cứu một phần của đường thẳng 
được giới hạn bởi hai điểm: đoạn thẳng. Bài học của chúng ta ngày hôm nay có những nội dung về: đoạn thẳng, đo đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, một số dụng cụ đo độ 
dài
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn thẳng
a. Mục tiêu: Định nghĩa đoạn thẳng 
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Thực hành 1: 
Giải:
Các đoạn thẳng có trong hình: AB; BC; CD; DE; AC; AD; BD
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HĐ vẽ đoạn thẳng AB bằng cách yêu cầu các em chấm 2 điểm trên 
trang giấy, đặt thước sao cho 2 điểm A và B nằm trên mép của thước và dùng bút chì 
vạch một nét nối 2 điểm đó lại theo mép thước. 
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết thế nào là đoạn thẳng AB 
- GV đưa hình ảnh của đường thẳng AB, tia AB, đoạn thẳng AB để HS phân biệt sự 
khác nhau giữa các đối tượng này
- HS lam Thực hành 1 theo hình thức cá nhân để xác định các đoạn thẳng trong hình 
vẽ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng
a. Mục tiêu: Xác định được số đo đoạn thẳng bằng thước
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh của đoạn thẳng AB đặt trên thước, đầu A trùng với 
vạch 0 trên thước đầu B trùng với vạch số 9 trên thước. Từ đó, GV giới thiệu đoạn 
thẳng AB có độ dài 9 cm
- GV giới thiệu cho HS độ dài đoạn thẳng được xác định dựa trên việc so sánh nó với 
đoạn thẳng có độ dài đơn vị. - Gv cần lưu y cho HS không phải lúc nào độ dài đoạn thẳng cũng là một số lần của 
accs đoạn thẳng đơn vị, khi đó ta có thể lựa chọn một đoạn thẳng đơn vị nhỏ hơn 
chẳng hạn là 1mm
- Phần thực hành, GV nên tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm sử dụng thước 
để đo độ dài của các đoạn thẳng khác nhau từ hình vẽ cho đến độ dài của một số đồ 
vật thực tế theo các loại đơn vị khác nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 1:
a) Cách c) sẽ cho biết chính xác độ dài chiếc bút chì
b) HS dùng thước đo độ dài của hai đoạn thẳng trên
Cộng tổng độ dài của hai đoạn thẳng và đặt thước kẻ đoạn thẳng MN dài bằng tổng 
trên
Câu 2: HS thực hành đo và hoàn thành bảng
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2 sgk
Câu 1:
a) Cách đặt thước đo nào trong hình dưới đây sẽ cho biết chính xác độ dài chiếc bút 
chì?
b) Cho hai đoạn thẳng AB và CD như hình bên
- Đo độ dài hai đoạn thẳng trên
- Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài bằng tổng độ dài hai đoạn thẳng trên.
Câu 2: Em hãy vẽ bảng theo mẫu rồi cùng các bạn đo độ dài của bàn học để hoàn 
thiện bảng, sau đó đối chiếu với kích thước tiêu chuẩn - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 4:
a) Độ dài GH = 2 IJ
 Độ dài EF = 3 IJ
 Độ dài CD = 5IJ
 Độ dài AB = 6IJ 
 1
b) Độ dài IJ = 6 AB
 1
 Độ dài GH = 3 AB
 1
 Độ dài EF = 2 AB
 5
 Độ dài CD = 6 AB
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 4: Tìm độ dài của tất cả các đoạn thẳng có trong hình bên, nếu như đơn vị đo là 
độ dài của đoạn thẳng
a) IJ b) AB
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
 Kí duyệt tuần 27:
 Ngày: 
 Nội dung: 
 Phương pháp: Kí duyệt tuần 27
Ngày 17/3/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_6_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_kim_hoanh_ni.doc