Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI 8: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 60) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết phân số có thể dùng trong một số cảnh, vật và hoạt động gần gũi với HS - Biết sử dụng kiến thức và kĩ năng về phân số giải thích về phân số trong một số cảnh, vật, hoạt động gần gũi với HS 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: toán học và cuộc sống 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đối với giáo viên: Một lá cờ Tổ quốc bằng vải. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: Gv nên giao HS đọc trước giờ thực hành và trải nghiệm khoảng 1-2 tuần, Có thể phân công HS tiếp tục tìm hiểu thêm sau giờ học. GV cho lớp trưởng treo cờ Tổ quốc lên bảng một cách trang trọng. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về Quốc kì Việt Nam a. Mục tiêu: Hs tìm hiểu về một lá cờ đúng tiêu chuẩn, việc sử dụng Quốc kì sao cho trang trọng và phù hợp b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tự thực hành trải nghiệm của cá nhân và nhóm - GV lưu y: có thể có một số lá cờ có kích thước khác nhau nhưng lá cờ đúng tiêu chuẩn cần thỏa mãn quy định nêu trong Hiến pháp - Gv có thể cho HS trao đổi lí do khi đưa ra nhận xét về sự phù hợp tiêu chuẩn của mỗi lá cờ được sử dụng trong giờ học - GV để HS trao đổi về việc sử dụng Quốc kì sao cho trang trọng và thể hiện lòng tự hào về đất nước VN HS thảo luận câu hỏi: Quan sát là Quốc kì treo trang trọng còn phát hiện điều gì về hình học nữa? (Tính đối xứng...) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Sử dụng phân số trong thực tế a. Mục tiêu: Có thực quan sát phòng học hay sân trường và thực hành trải nghiệm b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Gợi y cho HS: - HS có thể đếm số viên gạch lát sàn trong một lớp học và số viên gạch lát phần bục giảng để xác định xem diện tích phần bục viết bảng chiếm bao nhiêu phần diện tích sàn lớp học - Ước tính phân số biểu thị diện tích dành cho trồng cây ở sân trường so với diện tích sân trường d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS lấy ví dụ về cách sử dụng phân số trong thực tiễn đời sống - GV gợi y cho hs một số đối tượng: bảng, sân trường, phòng học - HS nêu một vài cách sử dụng phân số trong thực tiễn đời sống - HS phát hiện những phấn số từ các hình thực tế có ở lớp học, trường học như bảng, bàn học, cửa sổ Từ đố đưa ra những nhận xét về các phân số mà em phát hiện được Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 5 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 61) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức chương 5 - Hoàn thành các bài tập cuối chương 5 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, mô hình hoá toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 1: − 9 5 − 25 4 , 3 , 6 , − 6 Câu 2: m − 5 a. Với n = 6 , giá trị của biểu thức là: − 2 − 5 − 5 − 5 − 2 20 − 5 A= 3 - ( 6 + 2 ) . 8 = 3 + 6 . 8 − 2 − 25 33 = 3 + 12 = 12 m 5 b. Với n = 2, giá trị của biểu thức là: − 2 5 − 5 − 5 − 2 − 5 − 2 A = 3 - ( 2+ 2 ) . 8 = 3 – 0 . 8 = 3 m 2 c. Với n = − 5 , giá trị của biểu thức là: − 2 2 − 5 − 5 − 2 21 − 5 − 2 − 105 160 − 315 − 155 A = 3 - ( − 5 + 2 ) . 8 = 3 - 10 . 8 = 3 - 80 = 240 - 240 = 240 d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập SGK 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1. C - 2. D - 3. D 2. BÀI TẬP Câu 1: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 5 − 9 − 25 36 ; 4 ; − 6 ; 3 Câu 2: Tính giá trị của biểu thức − 2 m − 5 − 5 m A = 3 - ( n + 2 ) . 8 nếu n nhận giá trị là: − 5 5 2 a) 6 b) 2 c) − 5 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU, SONG SONG. TIA Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 3 tiết; (tiết 27) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Sau khi kết thúc bài học, HS cần đạt được những yêu cầu: + Liệt kê được hai trường hợp về quan hệ giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song + Tìm được các đường thẳng cắt nhau, sonh song với nhau trong một số hình vẽ + Nêu được khái niệm và vẽ được tia 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đối với giáo viên: Thước kẻ dài, sgk, giáo án, máy chiếu Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập, một số tranh ảnh, sách, báo,...liên quan tới các từ khóa của bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: GV trình chiếu một số hình ảnh về hai đường thẳng cắt nhau, song song, tia. Giới thiệu vào bài học 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2: Tia a. Mục tiêu: Nắm được cách biểu diễn tia, điểm thuộc ta, cách gọi tên tia b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. 2. Tia HS có thể dán ảnh và trình bày bằng tờ A0 *Tổng quát: sgk * Chú ý: sgk c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV vẽ đường thẳng xy với tia Ox, Oy như Hình 3 - HS đọc thông tin khung kiến thức - HS làm theo nhóm Vận dụng, đại diện báo cáo trên bảng - Chú y: Ở phần vận dụng này, HS đã được GV nhắc chuẩn bị ở tiết học trước Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Câu 2: a) b) c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 2 Câu 2: Vẽ hình cho các trường hợp sau: a) Hai đường thẳng p và q cắt nhau tại điểm M b) Đường thẳng a cắt hai đường thẳng m và n theo thứ tự tại X và Y trong hai trường hợp m và n cắt nhau, hoặc m và n song song với nhau - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Câu 4: Các tia có gốc là M: tia MH, tia MF c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4 Câu 4 Kể tên các tia có gốc là M trong hình sau: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin Ôn tập kiểm tra giữa kì II Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 28) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn lại kiến thức chương 7, 8 - Hoàn thiện bài tập cuối chương 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án. 2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG 1. Bài tập chương 7 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 1: Đường nét đứt ở hình a và d là trục đối xứng. Hai đường ở hình b và c còn lại không phải là trục đối xứng của hình Câu 2: Hình b có trục đối xứng. Hình a vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập sgk Câu 1: Các đường nét đứt ở mỗi hình bên dưới có phải là trục đối xứng không? Câu 2: Hình nào sau đây có tâm đối xứng? Hình nào vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 2. Bài tập chương 8 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 1: d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập sgk Câu 1: Vẽ hình trong các trường hợp sau: a) Ba điểm A,B,C thẳng hàng; ba điểm M, N, P không thẳng hàng b) Đoạn thẳng AB, trung điểm M của đoạn thẳng AB c) Đường thẳng AB, điểm K nằm trên đường thẳng AB d)Góc xAy và điểm M nằm trong góc đó - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Kí duyệt tuần 26 Ngày 10/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: