Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên Bài Dạy BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 05 tiết (Tiết 37, 38) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên. - Nhận biết được các tính chất của phép nhân số nguyên. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về nhân hai số nguyên. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến phép nhân hai số nguyên cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: - Biết phép nhân hai số nguyên. - Vận dụng được phép nhân hai số nguyên trong các môn học hoặc trong một số tình huống thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. Chuẩn bị vẽ sẵn trên giấy hình minh họa một số phép toán sẽ sử dụng trong bài. Bảng phụ ghi đề bài tập 1/63 SGK. - Học sinh: SGK, Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: TIẾT 2(T37) (Dạy mục 2) 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.2. Nhân hai số nguyên cùng dấu Mục tiêu: - Tìm hiểu cách nhân hai số nguyên dương, hai số nguyên âm. - Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số âm. - Khắc sâu quy luật về dấu của một tích hai số. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu sát SGK - GV cho HS trao đổi, thảo luận HĐKP2: để tìm nhóm đôi hoàn thành HĐKP2. a) Nhân hai số nguyên dương hiểu nội - GV dẫn dắt, cho HS nhận xét, rút (+3) . (+4) = 3 . 4 = 12 dung kiến ra Quy tắc nhân hai số nguyên (+5) . (+2) = 5 . 2 = 10 thức theo yêu cầu cùng dấu. b) Nhân hai số nguyên âm của GV. - GV cho một vài HS đọc, phát (-1) . (-5) = 5 biểu lại quy tắc. (-2) . (-5) = 10 - GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS => Quy tắc nhân hai số nguyên cùng phần Chú ý. dấu: - GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2 - Khi nhân hai số nguyên cùng dương, ta để hình dung, hiểu rõ hơn về quy nhân chúng như nhân hai số tự nhiên. tắc. - Khi nhân hai số nguyên cùng âm, ta nhân - GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc hai số đối của chúng. hoàn thành Thực hành 2, 2 HS Chú ý: lên bảng trình bày. Cho hai số nguyên dương a và b, ta có: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (-a) . (-b) = (+a) . (+b) = a . b + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là hiểu và hoàn thành các yêu cầu. + GV: quan sát và trợ giúp HS. một số nguyên dương. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Thực hành 2: +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát a = (-2) . (-3) = 2 . 3 = 6 biểu, trình bày bảng, hoàn thành b = (-15) . (-6) = 15 . 6 = 90 vở. c = (+3) . (+2) = 3 . 2 = 6 + HS nhận xét, bổ sung cho nhau. d = (-10) . (-20) = 10. 20 = 200 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS dựa * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ vào kiến học tâp. Bài 1 : thức đã - GV cho h/s làm bài a) (-12) . (-7)= 12 . 7= 84 học vận Bài 1: Tính. b) (-8) . (-15)= 8 . 15= 120 dụng làm a) (-12) . (-7) b) (-8) . (-15) BT c) (+50) . 34 = 1700 c) (+50) . 34 d) (+15) . (+8) d) (+15) . (+8) = 120 Bài 2: Tìm tích của 315. 5. Từ đó Bài 2: suy ra nhanh kết quả của các tích Ta có 315 . 5 = 1575 . Do đó : sau. a) (- 315) . 5 = - 1575 a) (- 315) . 5 b) ( -5). (-315) b) ( -5). (-315) = 1575 Bài 3: Không thực hiện phép tính, Bài 3 : hãy so sánh. a) Vì (-5) . (- 9) ra kết quả mang dấu a) (-5) . (-9) với 0 dương => (-5) . (- 9) > 0. b) (-15) . (-8) với (+15) . (+8) b) Vì (-15) . (-8) ra kết quả mang dấu *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ dương và (+15) . (+8) ra kết quả mang dấu học tập. dương => (-15) . (-8) = (+15) . (+8) HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. GV gọi một số HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét bổ xung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá kết quả của HS * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. - Chuẩn bị bài “ Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên” Phần 3 học ở tiết sau. TIẾT 3(T38) (Dạy mục 3) 2.3. Tính chất của phép nhân các số nguyên Mục tiêu: - Nhắc lại các tính chất của phép nhân số nguyên, tương tự đối với nhân số tự nhiên. - Vận dụng các tính chất của phép nhân trong tính toán. - Luyện kĩ năng xác định dấu và tính tích của nhiều thừa số, tính nhẩm và nâng cao kĩ năng giải toán. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Tính chất của phép nhân các số sát SGK a) Tính chất giao hoán: nguyên. để tìm - GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn a) Tính chất giao hoán hiểu nội thành HĐKP4: HĐKP3: dung kiến + Nhóm 1 và nhóm 3 tính và so a b a.b b.a thức theo sánh: 4 3 12 12 yêu cầu (-1) + (-3) và (-3) + (-1) -2 -3 6 6 của GV. + Nhóm 2 và nhóm 4 tính và so -4 2 -8 -8 2 -9 -18 -18 sánh: => Phép nhân hai số nguyên có tính chất ( -7) + (+6) và (+6) + (-7) giao hoán: - GV dẫn dắt, cho các nhóm rút ra a.b = b.a tính chất giao hoán trong SGK. - GV lưu ý cho HS : a + 0 = 0 + a. * Chú ý: b) Tính chất kết hợp: a.1 = 1.a = a - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 HĐKP5: a.0 = 0.a= 0 Tính và so sánh kết quả: Cho hai số nguyên x, y: [(-3) + 4] + 2 ; (-3) + (4+2) ; [(-3) Nếu x.y = 0 thì x = 0 hoặc y = 0. +2] + 4 b) Tính chất kết hợp - GV dẫn dắt cho HS rút ra tính a b c (a.b).c a.(b.c) chất kết hợp như trong SGK. 4 3 2 24 24 - GV lưu ý cho HS phần Chú ý -2 -3 5 30 30 trong SGK: -4 2 7 -56 -56 + Tổng (a +b) + c hoặc a + (b+c) -2 -9 -3 54 -18 là tổng của ba số nguyên a, b, c và => Phép nhân số nguyên có tính chất kết viết là a + b +c; a, b, c là các số hợp: hạng của tổng. (a.b) . c = a. (b.c) + Để tính tổng của nhiều số, ta có Chú ý: thể thay đổi tùy ý thứ tự các số Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân, hạng ( tính giao hoán), hoặc nhóm ta có thể viết tích của nhiều số nguyên: tùy ý các số hạng ( tính kết hợp) a.b.c =a.(b.c) = (a.b).c để việc tính toán được đơn giản và Thực hành 3: thuận lợi hơn. a) P là số dương; Q là số âm. - GV phân tích mẫu Ví dụ 4 và cho b) Tích của các số nguyên âm có số thừa số HS trình bày lại vào vở. là số lẻ thì có dấu “-” . - GV yêu cầu HS áp dụng hoàn c) Tích của các số nguyên âm có thừa số là thành Thực hành 3. số chẵn thì có dấu “+”. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: c) Tính chất phân phối của phép nhân + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, đối với phép cộng. hiểu và hoàn thành các yêu cầu. HĐKP5: + GV: quan sát và trợ giúp HS. a b c a.(b+c) a.b+a.c Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4 3 2 20 20 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát -2 -3 5 -4 -4 -4 2 7 -36 -36 biểu, trình bày bảng, hoàn thành -2 -9 -3 24 24 vở. => Phép nhân số nguyên có tính chất phân + HS khác nhận xét, bổ sung. phối đối với phép cộng: Bước 4: Kết luận, nhận định: a.(b+c) = a.b + a.c GV tổng quát lưu ý lại kiến thức Phép nhân số nguyên cũng có tính chất trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc phân phối đối với phép trừ: lại: Các tính chất của phép cộng a.(b-c) = ab - ac các số nguyên. Thực hành 4: (-2) . 29 + (-2) . (-99) + (-2) . (-30) = (-2) . [29 + (-99) + (-30)] = (-2) . (-100) = 200 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: -Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1 : HS dựa học tâp. a) (-3) . 7 = - 21 vào kiến - GV cho h/s làm bài 1, 3, 4, 7 b) (-8) . (-6) = 48 thức đã SGK/tr70 c) (+12) . (-20) = -240 học vận *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ d) 24 . (+50) = 1200 dụng làm học tập. Bài 3 : BT HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ 1,3,4,7 a) Vì (+4) . (- 8) ra kết quả mang dấu SGK/tr70 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo âm => (+4) . (- 8) < 0. luận. b) Vì (- 3) . 4 ra kết quả mang dấu âm => (- GV gọi một số HS lên bảng làm 3) . 4 < 4. bài, HS khác nhận xét bổ xung. c) Vì (- 5) . (- 8) và (+5) . (+8) ra kết quả * Bước 4: Đánh giá kết quả thực mang giá trị dương. => (- 5) . (- 8) = (+5) . hiện nhiệm vụ học tâp. (+8). GV đánh giá kết quả của HS Bài 4: a) (- 3) . (- 2) . (- 5) . 4 = - 120. b) 3 . 2 . (- 8) . (- 5) = 240. Bài 7: a) (- 24) . x = - 120 x = (- 120) : (- 24) x = 5 b) 6 . x = 24 x = 24 : 6 x = 4 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. xem lại bài đã học - HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. lại trong SGK. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. - Chuẩn bị bài “ Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên” Phần 4,5 học ở tiết sau. Ký duyệt(Tuần 15) Châu Thới, ngày 26 tháng 11 năm 2023 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: