Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH TRONG THỰC TIỄN Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 02 tiết (T9) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nắm và vận dụng cách tính chu vi và diện tích của một số hình trong đã học. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về chu vi và diện tích. - Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến chu vi và diện tích các hình phẳng cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Biết, thuộc công thức tính chu vi và diện tích các hình phẳng trong thực tiển. - Biết cách tính chu vi và diện tích các hình phẳng trong thực tiển. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, KHBD, dụng cụ dạy học. - HS: SGK, Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho HS. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS chú ý - GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: Em hãy tính diện tích mảnh đất lắng nghe (GV có thể chiếu hình ảnh trên slide được cho bởi các kích thước và quan minh họa cho bài toán) như sau: sát hình - HS chú ý , thảo luận nhóm hoàn thành trên bảng yêu cầu. phụ. - GV 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng giải. - GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Để tính chu vi và diện tích một số hình trong thực tiễn, thông thường ta chia hình đó thành các hình đã biết cách tính chu vi và diện tích. Vậy làm thế nào để chúng ta có thể chia một hình thành các hình quen thuộc và công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Nhắc lại chu vi và diện tích một số hình đã học. Mục Tiêu: - Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS chú ý * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Nhắc lại về chu vi và diện tích một lắng nghe vụ học tập: số hình đã học. và quan - GV giới thiệu quy ước kí hiệu sát hình chu vi là P, diện tích là S. - Hình chữ nhật: trên bảng. - GV yêu cầu HS gấp SGK và + P = (a +b).2 b a nêu lại các công thức tính chu vi, + S = a.b diện tích các hình đã học ở Tiểu học. ( GV gọi 3-4 HS phát biểu, - Hình vuông: trình bày) + P =4a a - GV nhận xét và giới thiệu công + S = a.a thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam - Hình tam giác: giác, hình thang như trong Hộp kiến thức. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + P = a +b + c - HS lắng nghe và trả lời theo yêu + S = a.h cầu của GV. - GV: quan sát và trợ giúp HS. * Bước 3: Báo cáo kết quả và - Hình thang: thảo luận b - HS: giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Các HS nhận xét, bổ sung cho h d nhau. c * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá quá trình a học của HS, tổng quát lại các công thức tính chu vi, diện tích + P = a + b + c + d hình chữ nhật, hình vuông, + S = ( a+ b). h hình tam giác, hình thang. 2.2. Hoạt động 2: Tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi Mục Tiêu: - Giới thiệu công thức tính chu vi của hình bình hành, hình thoi - HS xây dựng được công thức tính diện tích hình bình hành, hình thoi từ công thức tính diện tích hình chữ nhật. - Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình vào bài toán thực tế. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Tính chu vi, diện tích của hình sát SGK vụ học tập: bình hành, hình thoi và tìm a) Chu vi và diện tích hình bình a) Chu vi và diện tích hình bình hiểu nội hành hành dung kiến - GV cho HS quan sát Hình 1 HĐKP1: thức theo (SGK) trao đổi, thảo luận nhóm yêu cầu đôi hoàn thành HĐKP1. - GV dẫn dắt, cho HS rút ra công thức tính chu vi và diện tích hình bình hành. - GV chốt lại công thức và yêu cầu một vài HS phát biểu lại công thức như trong hộp kiến thức. - Chu vi hình bình hành ABCD: - GV tổ chức cho HS áp dụng P = 2.(a + b) trình bày Ví dụ 1 vào vở. - Diện tích tam giác AMD bằng diện b) Chu vi và diện tích hình thoi: tích tam giác BNC. - GV cho HS quan sát Hình 2 - Diện tích hình bình hành ABCD bằng (SGK) trao đổi, thảo luận nhóm 4 diện tích hình chữ nhật ABNM. hoàn thành HĐKP2. => Chu vi hình bình hành có độ dài hai - GV dẫn dắt, cho HS rút ra công cạnh a, b ( Hình 1) là: thức tính chu vi và diện tích hình P = 2. ( a + b) thoi. Diện tích hình bình hành có độ dài một - GV giới thiệu, chốt lại công cạnh a và chiều cao tương ứng h là: thức tính chu vi và diện tích hình S = a.h thoi và yêu cầu một vài HS phát Vi dụ 1: biểu lại công thức như trong hộp Diện tích của hinh bình hành là: kiến thức. S = 10. 5 = 20 (m2) - GV tổ chức cho HS áp dụng b) Chu vi và diện tích hình thoi: trình bày Ví dụ 2 vào vở. HĐKP2: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu của GV. - GV: quan sát và trợ giúp HS. * Bước 3: Báo cáo kết quả và - Chu vi hình thoi ABCD là: thảo luận P =4.a - HS: giơ tay phát biểu, lên bảng - Diện tích hình thoi ABCD = diện tích trình bày. hình chữ nhật AMNC. - Các HS nhận xét, bổ sung cho - Diện tích hình chữ nhật AMNC nhau. S = n . m * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập => Chu vi hình thoi có độ dài cạnh a là GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các : công thức tính chu vi, diện tích P = 4.a hình bình hành và hình thoi. Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo m và n là: S = m . n Ví dụ 2: Diện tích của hình thoi đó là: S = = 400 (m2) 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS dựa vào * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Bài 1: kiến thức đã tâp. Giải : 2 học vận - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài a) S = 20 . 5 = 100 (cm ) dụng làm BT b) Đổi đơn vị: 20 dm = 2 m tập Bài 1 (SGK –tr90) 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. => S = = 5 (m ) HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ c) S = = 16,4 (m2) * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. GV gọi một số HS lên bảng làm, HS khác nhận xét bổ xung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá kết quả của HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS vận dụng - GV yêu cầu HS hoàn thành các công thức để các bài tập bài 2 ; 3 ; 4 ( SGK – giải, tính toán tr 91) các bài toán thực - HS xem và học bài ở nhà. tế. - HS làm bài tập theo y/c GV * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã sữa. - Học bài và làm bài theo hướng dẫn của GV - Xem trước phần 3 bài tiết sau học. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH TRONG THỰC TIỄN Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 02 tiết (T10) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nắm và vận dụng cách tính chu vi và diện tích của một số hình trong đã học. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về chu vi và diện tích. - Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến chu vi và diện tích các hình phẳng cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Biết, thuộc công thức tính chu vi và diện tích các hình phẳng trong thực tiển. - Biết cách tính chu vi và diện tích các hình phẳng trong thực tiển. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, KHBD, dụng cụ dạy học. - HS: SGK, Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho HS. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS chú ý - GV hãy nêu công thức tính chu vi và lắng nghe diện tích của các hình phẳng và quan - HS chú ý , thảo luận nhóm hoàn thành sát hình yêu cầu. trên bảng - GV 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng phụ. giải. - GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Để tính chu vi và diện tích một số hình trong thực tiễn, thông thường ta chia hình đó thành các hình đã biết cách tính chu vi và diện tích. Vậy làm thế nào để chúng ta có thể chia một hình thành các hình quen thuộc và công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Tính chu vi và diện tích một số hình trong thực tiễn : Mục tiêu: - Áp dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình vào bài tập mức độ đơn giản. - HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài toán thực tế. - Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thửu thách, phát triển tư duy. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS chú ý * Bước 1: Chuyển giao 3. Tính chu vi và diện tích một số hình trong lắng nghe nhiệm vụ học tập: thực tiễn : và quan - GV cho HS đọc hiểu Ví Ví dụ 3 : sát hình dụ 3, suy nghĩ, trao đổi, trên bảng. thảo luận nhóm và hoàn thành Ví dụ 3. a) CD = FE – AB =24 – 15 =9 (m) ; DE = AF – BC= 18 – 9 = 9 (m) => Chu vi của khu vườn là : Pkhu vườn = AB + BC + CE + DE + EF + FA = 15 + 9 + 9 + 9 + 24 + 18 = 84 (m). b) C1 : Diện tích khu vườn bằng tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCG và GDEF : Skhu vườn = SABCD + SGDEF = AB. BC + EF . FG = 2 15. 9 + 24 . 9 = 351 (m ) C2 : Diện tích khu vườn bằng hiệu diện tích của hình chữ nhật AHEF và hình vuông BHDC. Skhu vườn = SABCG + SGDEF = EF. FA - BC. CD = 2 - GV hướng dẫn và yêu 24. 18 – 9.9 = 351 (m ). cầu HS thảo luận nhóm Thực hành 1 : đôi hoàn thành Thực hành 1 vào vở, sau đó trình bày bảng. Chia mũi tên thành các hình như sau : Diện tích hình mũi tên bằng tổng diện tích của hình chữ nhật và hình tam giác: - GV cho HS đọc đề Vận 2 - Shcn = 1 . 1,8 = 1,8 (m ) dụng 1, hướng dẫn HS và 2 cho HS tự hoàn thành - Stam giác = .0,6 . 2 = 0,6 ( m ) Vận dụng 1. => Smũi tên = Shcn + Stam giác = 1,8 + 0,6 = 2,4 2 (m ) Vận dụng 1: - GV yêu cầu HS thảo Diện tích lối đi được lát sỏi: 2 luận nhóm đôi hoàn thành 20 . 2 = 40 (m ) Thực hành 2. Số tiền để làm lối đi: 40 . 120 = 4 800 (nghìn đồng) Vậy Chi phí để làm lối đi là 4 800 000 đồng. Thực hành 2 : Diện tích khu vườn bằng tổng diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lớn và mảnh vườn vuông nhỏ. 2 - Shcn = 10 . 9 = 90 (m ) 2 - Svuông = 3 . 3 = 9 (m ) 2 => Skhu vườn = Shcn + Svuông = 90 + 9 = 99 (m ) - GV cho HS trao đổi, - Số tiền để xây tường rào cho khu vườn: thảo luận nhóm hoàn 99 . 150 = 14 850 (nghìn đồng) thành Vận dụng 2. Vậy cần 14 850 000 đồng để xây tường rào. * Bước 2: Thực hiện Vận dụng 2: nhiệm vụ học tập An sai: không đồng nhất đơn vị. - HS lắng nghe và trả lời => Ta có thể đổi sang dm hoặc cm để tính toán. theo yêu cầu của GV. Sửa: đổi đơn vị dm về cm - GV: quan sát và trợ giúp Ta có: 300 dm = 30 cm HS. (25 + 30) . 2 = 110 * Bước 3: Báo cáo kết => Chu vi khu vườn là: 110 cm quả và thảo luận 25 . 30 = 750 - HS: giơ tay phát biểu, => Diện tích khu vườn là: 750 cm. lên bảng trình bày. - Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS dựa vào * Bước 1: Chuyển giao Bài 2: kiến thức đã nhiệm vụ học tâp. a) học vận - GV yêu cầu HS hoàn dụng làm BT thành các bài tập Bài 2;3;4 (SGK –tr90) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. GV gọi một số HS lên bảng làm, HS khác nhận Diện tích hình được tô màu bằng tổng diện xét bổ xung. tích hai hình chữ nhật. * Bước 4: Đánh giá kết 2 quả thực hiện nhiệm vụ - Shcn lớn = 5 . 7 = 35 (cm ) Chiều rộng hcn nhỏ là: 7 – 6 = 1 cm học tâp. 2 GV đánh giá kết quả của - Shcn nhỏ = 8 . 1 = 8 (cm ) HS => Diện tích hình được tô màu là: 35 + 8 = 43 (cm2) Vậy Diện tích hình được tô màu bằng 43 cm2. b) Diện tích hình được tô màu bằng diện tích hình chữ nhật lớn trừ cho diện tích hình thang cân. Diện tích hình chữ nhật là: 17 . 9 = 153 m2 Chiều cao hình thang cân là: 9 – 5 = 4 m Diện tích hình thang cân là: = 24 (m2) Diện tích hình được tô màu là: 153 + 24 = 177 (m2) Vậy Diện tích hình được tô màu bằng 177 m2. Bài 3 : Diện tích mảnh vườn bằng tổng diện tích hình thang cân ABCD và hình bình hành ADEF. Diện tích hình thang cân ABCD là: = = 792 (m2) Diện tích hình bình hành ADEF là: AD . EN = 42 . 28 = 1 176 (m2) Diện tích mảnh vườn là: Svườn = SABCD + SADEF = 792 + 1 176 = 1968 (m2) Vậy Diện tích mảnh vườn bằng 1968 m2. Bài 4: Diện tích phần còn lại của mảnh vườn bằng diện tích cả mảnh vườn trừ cho diện tích bồn hoa hình thoi. Diện tích mảnh vườn là: 2 Smảnhvườn = 25 . 15 = 375 (m ) Diện tích hình thoi là: 2 Sthoi = = 7,5 (m ) Diện tích phần còn lại của khu vườn là: 2 Scòn lại = 375 – 7,5 = 367,5 (m ) Vậy Diện tích phần còn lại của mảnh vườn bằng 367,5 m2. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS vận dụng - GV yêu cầu HS hoàn thành các công thức để các bài tập bài giải, tính toán các bài toán thực tế. - HS xem và học bài ở nhà. - HS làm bài tập theo y/c GV * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Hoàn thành nốt các bài tập. - Học thuộc tất cả công thức tính chu vi và diện tích các hình. - Xem trước bài sau: “Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tính chu vi diện tích của một số hình trong thực tiễn” Ký duyệt ( Tuần 9) Châu Thới, ngày 22 tháng 10 năm 2023 Tổ trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: