Giáo án Toán 6 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 13 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: 
 CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH TRONG THỰC TIỄN 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết (T9) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
- Nắm và vận dụng cách tính chu vi và diện tích của một số hình trong đã học. 
2. Về năng lực: 
 * Năng lực chung: 
 - Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, 
biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 * Năng lực đặc thù: 
 - Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về chu vi và diện tích. 
 - Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến chu vi và diện tích các hình 
phẳng cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái 
quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Biết, thuộc công thức tính chu vi và diện tích các hình phẳng trong thực tiển. 
 - Biết cách tính chu vi và diện tích các hình phẳng trong thực tiển. 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá 
và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
- GV: SGK, tài liệu giảng dạy, KHBD, dụng cụ dạy học. - HS: SGK, Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút 
chì, tẩy... 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu. 
Mục tiêu: 
GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho HS. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 HS chú ý - GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: Em hãy tính diện tích mảnh đất 
 lắng nghe (GV có thể chiếu hình ảnh trên slide được cho bởi các kích thước 
 và quan minh họa cho bài toán) như sau: 
 sát hình - HS chú ý , thảo luận nhóm hoàn thành 
 trên bảng yêu cầu. 
 phụ. - GV 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng 
 giải. 
 - GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học 
 mới: “ Để tính chu vi và diện tích một số 
 hình trong thực tiễn, thông thường ta 
 chia hình đó thành các hình đã biết cách 
 tính chu vi và diện tích. Vậy làm thế nào 
 để chúng ta có thể chia một hình thành 
 các hình quen thuộc và công thức tính 
 chu vi, diện tích các hình đã học như thế 
 nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài 
 ngày hôm nay.” => Bài mới 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
2.1. Hoạt động 1: Nhắc lại chu vi và diện tích một số hình đã học. 
Mục Tiêu: 
 - Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình 
vuông, hình tam giác, hình thang. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 HS chú ý * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Nhắc lại về chu vi và diện tích một 
 lắng nghe vụ học tập: số hình đã học. 
 và quan - GV giới thiệu quy ước kí hiệu 
 sát hình chu vi là P, diện tích là S. - Hình chữ nhật: 
 trên bảng. - GV yêu cầu HS gấp SGK và + P = (a +b).2 b 
 a 
 nêu lại các công thức tính chu vi, + S = a.b 
 diện tích các hình đã học ở Tiểu 
 học. ( GV gọi 3-4 HS phát biểu, - Hình vuông: 
 trình bày) + P =4a a 
 - GV nhận xét và giới thiệu công + S = a.a thức tính chu vi, diện tích hình 
 chữ nhật, hình vuông, hình tam - Hình tam giác: 
 giác, hình thang như trong Hộp 
 kiến thức. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 học tập + P = a +b + c 
 - HS lắng nghe và trả lời theo yêu 
 + S = a.h 
 cầu của GV. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và - Hình thang: 
 thảo luận b 
 - HS: giơ tay phát biểu, lên bảng 
 trình bày. 
 - Các HS nhận xét, bổ sung cho 
 h d 
 nhau. c 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV nhận xét, đánh giá quá trình a 
 học của HS, tổng quát lại các 
 công thức tính chu vi, diện tích + P = a + b + c + d 
 hình chữ nhật, hình vuông, + S = ( a+ b). h 
 hình tam giác, hình thang. 
2.2. Hoạt động 2: Tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi 
Mục Tiêu: 
 - Giới thiệu công thức tính chu vi của hình bình hành, hình thoi 
 - HS xây dựng được công thức tính diện tích hình bình hành, hình thoi từ công thức 
tính diện tích hình chữ nhật. 
 - Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình vào bài toán thực tế. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Tính chu vi, diện tích của hình 
 sát SGK vụ học tập: bình hành, hình thoi 
 và tìm a) Chu vi và diện tích hình bình a) Chu vi và diện tích hình bình 
 hiểu nội hành hành 
 dung kiến - GV cho HS quan sát Hình 1 HĐKP1: 
 thức theo (SGK) trao đổi, thảo luận nhóm 
 yêu cầu đôi hoàn thành HĐKP1. 
 - GV dẫn dắt, cho HS rút ra công 
 thức tính chu vi và diện tích hình 
 bình hành. 
 - GV chốt lại công thức và yêu 
 cầu một vài HS phát biểu lại công thức như trong hộp kiến thức. - Chu vi hình bình hành ABCD: 
- GV tổ chức cho HS áp dụng P = 2.(a + b) 
trình bày Ví dụ 1 vào vở. - Diện tích tam giác AMD bằng diện 
b) Chu vi và diện tích hình thoi: tích tam giác BNC. 
- GV cho HS quan sát Hình 2 - Diện tích hình bình hành ABCD bằng 
(SGK) trao đổi, thảo luận nhóm 4 diện tích hình chữ nhật ABNM. 
hoàn thành HĐKP2. => Chu vi hình bình hành có độ dài hai 
- GV dẫn dắt, cho HS rút ra công cạnh a, b ( Hình 1) là: 
thức tính chu vi và diện tích hình P = 2. ( a + b) 
thoi. Diện tích hình bình hành có độ dài một 
- GV giới thiệu, chốt lại công cạnh a và chiều cao tương ứng h là: 
thức tính chu vi và diện tích hình S = a.h 
thoi và yêu cầu một vài HS phát Vi dụ 1: 
biểu lại công thức như trong hộp Diện tích của hinh bình hành là: 
kiến thức. S = 10. 5 = 20 (m2) 
- GV tổ chức cho HS áp dụng b) Chu vi và diện tích hình thoi: 
trình bày Ví dụ 2 vào vở. HĐKP2: 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
- HS lắng nghe và trả lời theo yêu 
cầu của GV. 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
* Bước 3: Báo cáo kết quả và - Chu vi hình thoi ABCD là: 
thảo luận P =4.a 
- HS: giơ tay phát biểu, lên bảng - Diện tích hình thoi ABCD = diện tích 
trình bày. hình chữ nhật AMNC. 
- Các HS nhận xét, bổ sung cho - Diện tích hình chữ nhật AMNC 
nhau. S = n . m 
* Bước 4: Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ học tập 
 => Chu vi hình thoi có độ dài cạnh a là 
GV nhận xét, đánh giá quá trình 
học của HS, tổng quát lại các : 
công thức tính chu vi, diện tích 
 P = 4.a 
hình bình hành và hình thoi. 
 Diện tích hình thoi có độ dài hai đường 
 chéo m và n là: 
 S = m . n 
 Ví dụ 2: 
 Diện tích của hình thoi đó là: S = = 400 (m2) 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu: 
 Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 HS dựa vào * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Bài 1: 
 kiến thức đã tâp. Giải : 
 2
 học vận - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài a) S = 20 . 5 = 100 (cm ) 
 dụng làm BT b) Đổi đơn vị: 20 dm = 2 m 
 tập Bài 1 (SGK –tr90) 2
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. => S = = 5 (m ) 
 HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ c) S = = 16,4 (m2) 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. 
 GV gọi một số HS lên bảng làm, HS 
 khác nhận xét bổ xung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tâp. 
 GV đánh giá kết quả của HS 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: 
 Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 - HS vận dụng - GV yêu cầu HS hoàn thành 
 các công thức để các bài tập bài 2 ; 3 ; 4 ( SGK – 
 giải, tính toán tr 91) 
 các bài toán thực - HS xem và học bài ở nhà. 
 tế. - HS làm bài tập theo y/c GV 
* Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã sữa. 
- Học bài và làm bài theo hướng dẫn của GV 
- Xem trước phần 3 bài tiết sau học. 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: 
 CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH TRONG THỰC TIỄN 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết (T10) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
- Nắm và vận dụng cách tính chu vi và diện tích của một số hình trong đã học. 
2. Về năng lực: 
 * Năng lực chung: 
 - Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, 
biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 * Năng lực đặc thù: 
 - Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về chu vi và diện tích. 
 - Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến chu vi và diện tích các hình 
phẳng cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái 
quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Biết, thuộc công thức tính chu vi và diện tích các hình phẳng trong thực tiển. 
 - Biết cách tính chu vi và diện tích các hình phẳng trong thực tiển. 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá 
và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
- GV: SGK, tài liệu giảng dạy, KHBD, dụng cụ dạy học. 
- HS: SGK, Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút 
chì, tẩy... 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu. 
Mục tiêu: 
GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho HS. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 HS chú ý - GV hãy nêu công thức tính chu vi và 
 lắng nghe diện tích của các hình phẳng 
 và quan - HS chú ý , thảo luận nhóm hoàn thành 
 sát hình yêu cầu. 
 trên bảng - GV 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng 
 phụ. giải. 
 - GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học 
 mới: “ Để tính chu vi và diện tích một số 
 hình trong thực tiễn, thông thường ta 
 chia hình đó thành các hình đã biết cách 
 tính chu vi và diện tích. Vậy làm thế nào 
 để chúng ta có thể chia một hình thành 
 các hình quen thuộc và công thức tính 
 chu vi, diện tích các hình đã học như thế 
 nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài 
 ngày hôm nay.” => Bài mới 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
2.1. Hoạt động 1: Tính chu vi và diện tích một số hình trong thực tiễn : 
Mục tiêu: 
 - Áp dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình vào bài tập mức độ đơn 
giản. 
 - HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài toán 
thực tế. 
 - Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thửu thách, phát triển tư duy. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 HS chú ý * Bước 1: Chuyển giao 3. Tính chu vi và diện tích một số hình trong 
 lắng nghe nhiệm vụ học tập: thực tiễn : 
 và quan - GV cho HS đọc hiểu Ví Ví dụ 3 : 
 sát hình dụ 3, suy nghĩ, trao đổi, 
 trên bảng. thảo luận nhóm và hoàn thành Ví dụ 3. 
 a) CD = FE – AB =24 – 15 =9 (m) ; DE = AF 
 – BC= 18 – 9 = 9 (m) 
 => Chu vi của khu vườn là : Pkhu vườn = AB + 
 BC + CE + DE + EF + FA = 15 + 9 + 9 + 9 + 
 24 + 18 = 84 (m). 
 b) C1 : Diện tích khu vườn bằng tổng diện tích 
 của hai hình chữ nhật ABCG và GDEF : 
 Skhu vườn = SABCD + SGDEF = AB. BC + EF . FG = 
 2
 15. 9 + 24 . 9 = 351 (m ) 
 C2 : Diện tích khu vườn bằng hiệu diện tích 
 của hình chữ nhật AHEF và hình vuông 
 BHDC. 
 Skhu vườn = SABCG + SGDEF = EF. FA - BC. CD = 
 2
- GV hướng dẫn và yêu 24. 18 – 9.9 = 351 (m ). 
cầu HS thảo luận nhóm Thực hành 1 : 
đôi hoàn thành Thực 
hành 1 vào vở, sau đó 
trình bày bảng. 
 Chia mũi tên thành các hình như sau : 
 Diện tích hình mũi tên bằng tổng diện tích của 
 hình chữ nhật và hình tam giác: 
- GV cho HS đọc đề Vận 2
 - Shcn = 1 . 1,8 = 1,8 (m ) 
dụng 1, hướng dẫn HS và 2
cho HS tự hoàn thành - Stam giác = .0,6 . 2 = 0,6 ( m ) 
Vận dụng 1. => Smũi tên = Shcn + Stam giác = 1,8 + 0,6 = 2,4 
 2
 (m ) 
 Vận dụng 1: 
- GV yêu cầu HS thảo Diện tích lối đi được lát sỏi: 
 2
luận nhóm đôi hoàn thành 20 . 2 = 40 (m ) 
Thực hành 2. Số tiền để làm lối đi: 
 40 . 120 = 4 800 (nghìn đồng) 
 Vậy Chi phí để làm lối đi là 4 800 000 đồng. 
 Thực hành 2 : 
 Diện tích khu vườn bằng tổng diện tích mảnh 
 vườn hình chữ nhật lớn và mảnh vườn vuông 
 nhỏ. 
 2
 - Shcn = 10 . 9 = 90 (m ) 
 2
 - Svuông = 3 . 3 = 9 (m ) 
 2
 => Skhu vườn = Shcn + Svuông = 90 + 9 = 99 (m ) 
 - GV cho HS trao đổi, - Số tiền để xây tường rào cho khu vườn: 
 thảo luận nhóm hoàn 99 . 150 = 14 850 (nghìn đồng) 
 thành Vận dụng 2. Vậy cần 14 850 000 đồng để xây tường rào. 
 * Bước 2: Thực hiện Vận dụng 2: 
 nhiệm vụ học tập An sai: không đồng nhất đơn vị. 
 - HS lắng nghe và trả lời => Ta có thể đổi sang dm hoặc cm để tính toán. 
 theo yêu cầu của GV. Sửa: đổi đơn vị dm về cm 
 - GV: quan sát và trợ giúp Ta có: 300 dm = 30 cm 
 HS. (25 + 30) . 2 = 110 
 * Bước 3: Báo cáo kết => Chu vi khu vườn là: 110 cm 
 quả và thảo luận 25 . 30 = 750 
 - HS: giơ tay phát biểu, => Diện tích khu vườn là: 750 cm. 
 lên bảng trình bày. 
 - Các HS nhận xét, bổ 
 sung cho nhau. 
 * Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 GV nhận xét, đánh giá 
 quá trình học của HS, 
 tổng quát lại các công 
 thức tính chu vi, diện 
 tích hình chữ nhật, hình 
 vuông, hình tam giác, 
 hình thang. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu: 
 Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 HS dựa vào * Bước 1: Chuyển giao Bài 2: 
 kiến thức đã nhiệm vụ học tâp. a) 
 học vận - GV yêu cầu HS hoàn 
 dụng làm BT thành các bài tập Bài 
 2;3;4 (SGK –tr90) 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. 
HS lắng nghe thực hiện 
nhiệm vụ 
* Bước 3: Báo cáo kết 
quả thảo luận. 
GV gọi một số HS lên 
bảng làm, HS khác nhận 
 Diện tích hình được tô màu bằng tổng diện 
xét bổ xung. 
 tích hai hình chữ nhật. 
* Bước 4: Đánh giá kết 2
quả thực hiện nhiệm vụ - Shcn lớn = 5 . 7 = 35 (cm ) 
 Chiều rộng hcn nhỏ là: 7 – 6 = 1 cm 
học tâp. 2
GV đánh giá kết quả của - Shcn nhỏ = 8 . 1 = 8 (cm ) 
HS => Diện tích hình được tô màu là: 
 35 + 8 = 43 (cm2) 
 Vậy Diện tích hình được tô màu bằng 43 
 cm2. 
 b) 
 Diện tích hình được tô màu bằng diện tích 
 hình chữ nhật lớn trừ cho diện tích hình 
 thang cân. 
 Diện tích hình chữ nhật là: 
 17 . 9 = 153 m2 
 Chiều cao hình thang cân là: 
 9 – 5 = 4 m 
 Diện tích hình thang cân là: 
 = 24 (m2) 
 Diện tích hình được tô màu là: 
 153 + 24 = 177 (m2) 
 Vậy Diện tích hình được tô màu bằng 177 
 m2. 
 Bài 3 : 
 Diện tích mảnh vườn bằng tổng diện tích 
 hình thang cân ABCD và hình bình hành 
 ADEF. 
 Diện tích hình thang cân ABCD là: 
 = = 792 (m2) 
 Diện tích hình bình hành ADEF là: 
 AD . EN = 42 . 28 = 1 176 (m2) 
 Diện tích mảnh vườn là: 
 Svườn = SABCD + SADEF = 792 + 1 176 = 1968 
 (m2) 
 Vậy Diện tích mảnh vườn bằng 1968 m2. 
 Bài 4: 
 Diện tích phần còn lại của mảnh vườn bằng 
 diện tích cả mảnh vườn trừ cho diện tích 
 bồn hoa hình thoi. 
 Diện tích mảnh vườn là: 
 2
 Smảnhvườn = 25 . 15 = 375 (m ) 
 Diện tích hình thoi là: 
 2
 Sthoi = = 7,5 (m ) 
 Diện tích phần còn lại của khu vườn là: 
 2
 Scòn lại = 375 – 7,5 = 367,5 (m ) 
 Vậy Diện tích phần còn lại của mảnh vườn 
 bằng 367,5 m2. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: 
 Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 - HS vận dụng - GV yêu cầu HS hoàn thành 
 các công thức để các bài tập bài 
 giải, tính toán 
 các bài toán thực 
 tế. - HS xem và học bài ở nhà. 
 - HS làm bài tập theo y/c GV 
* Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Hoàn thành nốt các bài tập. 
- Học thuộc tất cả công thức tính chu vi và diện tích các hình. 
- Xem trước bài sau: “Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tính chu vi diện tích 
của một số hình trong thực tiễn” 
 Ký duyệt ( Tuần 9) Châu Thới, ngày 22 tháng 10 năm 2023 
 Tổ trưởng GVBM 
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf