Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán –Tin – CN 8 Lê Thi Thu Thuý Tên bài dạy:Bài 1. Hình vuông - Tam giác đều – Lục giác đều Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nhận dạng được hình vuông, tam giác đều, lục giác đều. - Mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình vuông, tam giác đều, lục giác đều. - Vẽ được hình vuông, tam giác đều bằng dụng cụ học tập. - Tạo được hình lục giác đều bằng cách lắp ghép các hình tam giác đều 2. Về năng lực: - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập. - Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ nhận dạng được các loại hình, vẽ được các loại hình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SBT, thước, phấn màu. Chuẩn bị một số vật liệu như giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,.. Sưu tầm các hình ảnh thực tế, minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS. - Học sinh: SGK, SBT, Đọc trước bài, đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...Giấy A4, kéo. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học HS chú ý lắng tập: nghe và quan sát - GV đặt câu hỏi: “Các em hãy nêu như hình ảnh SGK / thế nào là hình vuông, hình tam giác đều. 75. Các em hay gặp các hình này ở những đồ vật, hình ảnh nào trong thực tế đời sống?” *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chú ý quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi. *Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi và tìm được một số hình ảnh trong thực tế liên quan đến các hình. *Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình vuông, hình tam giác đều,.. là các hình phẳng quen thuộc trong thực tế. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình Lục giác đều” => Bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Lục giác đều Mục tiêu: - HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều. - HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều. - HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Lục giác đều. học tập: HĐKP3: - HS biết - GV hướng dẫn và cho HS hoạt động a) HS ghép các tam giác đều theo được lục nhóm 4 thực hiện HĐKP3. hướng dẫn để được hình 6. giác đều. - GV cho HS quan sát Hình 7 trong - HS SGK, dẫn dắt và cho HS rút ra nhận biêts xét về đặc điểm lục giác đều, độ dài được lục các cạnh, các góc và các đường chéo giác đều của lục giác đều. - HS biết - GV cho một vài HS phát biểu lại các được các đặc điểm của lục giác đều như trong b) Nhận xét: Các góc và các cạnh của góc, các SGK và ghi vở. tam giác đều bằng nhau. cạnh của Xét hình ABCDEF ( Hình 7) có: lục giác đều. - Sáu đỉnh A, B, C, D, E, F. - Sáu cạnh bằng nhau. - Sáu góc đỉnh A, B, C, D, E, F bằng nhau. - Ba đường chéo chính là AD, BE, - GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực CF. hiện Thực hành 6 và rút ra nhận xét về Hình ABCDEF như thế được gọi là ba đường chéo chính. hình lục giác đều. AB = BC = CD = ĐE = EF = FA Thực hành 6: Sau khi dùng thước đo thì ta thấy các - GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm đường chéo chính AD, BE, CF có độ Vận dụng 3. dài bằng nhau. - GV yêu cầu HS đọc hiểu phần “ EM => Trong hình lục giác đều ba đường có biết” để biết thêm về bàn cờ vua lục chéo chính bằng nhau. giác. Vận dụng 3: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học Bạn Bình đúng. tập: Bởi vì: Nếu hình có sáu cạnh có - HS quan sát SGK và hoàn thành theo chiều dài bằng nhau, nó được gọi là yêu cầu của GV. một hình lục giác sáu cạnh đều. Chỉ - GV: quan sát và trợ giúp HS. khi tất cả các góc có cùng kích thước, * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo và các cạnh bằng nhau, mới gọi là lục luận: giác đều. - HS: Lắng nghe, ghi chú, giơ tay phát biểu - Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: : GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình lục giác đều. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: Chuyển giao Bài 1/79 SGK - HS làm bài tập nhiệm vụ học tập: Hình vuông: b) 1/79 SGK - GV: Yêu cầu học sinh đọc Hình tam giác đều: c) đề bài và làm bài tập nhóm Lục giác đều: g) - HS làm bài tập đôi. 6/79 SGK *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS làm bài tập - HS chú ý lắng nghe, làm 7/39 SGK bài. - GV: quan sát và trợ giúp HS. *Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: - GV: Yêu cầu đại diện nhóm trình bài. Nhóm khác nhận xét. *Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV chốt lại kiến thức. - GV chính xác hóa 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - Nhận dạng được hình vuông, tam - HS xem và học bài ở nhà. giác đều, lục giác đều. - Mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình vuông, tam giác đều, lục giác đều. - HS xem và học bài - Vẽ được hình vuông, tam giác đều bằng dụng cụ học tập. - Tạo lập được lục giác đều thông - HS tự vẽ qua bài học trên qua việc lắp ghép các tam giác đều. lớp - HS cắt hình lắp ghép. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã sữa. - Vận dụng hình vuông, tam giác đều, lục giác đều vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn. - Chuẩn bị bài 2“Hình chữ nhật – Hình thoi – Hình bình hành – Hình thang cân”. Tiết sau học. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán Lê Thị Thu Thuý Tên bài dạy: BÀI 2: HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành,hình thang cân. - Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng các dụng cụ học tập. 2. Về năng lực: - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng các dụng cụ học tập 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. Biết mô tả được các yếu tố của các hình. Vẽ được các loại hình đã học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, KHBD. + Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp. + Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,.. + Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS. + Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học. - HS: + Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy... + Giấy A4, kéo. + Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 1: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: - GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS. - Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS chú ý lắng * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS nhận dạng được một số nghe và quan sát - GV chiếu slide về bức tranh, diều, tấm bìa, hình và tìm được các hình hình ảnh trên mái nhà rông và đặt câu hỏi: “Quan sát hình ảnh trong thực tế liên quan màn chiếu hoặc dạng của bức tranh, cái diều, tấm bìa, mái đến hình đó. tranh ảnh. nhà rông, em có biết đó là các hình gì? - GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó. - GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ vật, hình ảnh về các hình nhất. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. HS chú ý quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi và trình bày. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu tầm được như GV đã giao nhiệm vụ. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang là các hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình như thế, từ đó chúng ta có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc trang trí nơi học tập của mình.” => Bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Hình chữ nhật. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình chữ nhật. - HS mô tả được cạnh , góc, đường chéo của hình chữ nhật. - HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh , đường chéo của hình chữ nhật. - HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao 1. Hình chữ nhật - HS quan sát nhiệm vụ học tâp. HĐKP1: trên màn chiếu GV hướng dẫn và cho HS và SGK để tìm trao đổi thực hiện hiểu nội dung HĐKP1. kiến thức theo - GV dẫn dắt và cho HS yêu cầu của quan sát hình chữ nhật ở GV. Hình 2 và trả lời các câu - HS biết được hỏi sau và rút ra nhận xét a) Sau khi đo và so sánh ta thấy: hình như thế về các đặc điểm của hình - Các góc của hình chữ nhật ABCD bằng nào là hình chữ nhật: nhau. chử nhật. + Nêu tên các đỉnh, cạnh, - Các cặp cạnh đối AB và CD, AD và BC đường chéo, hai cạnh đối bằng nhau. của hình chữ nhật ABCD. b) Ta thấy hai cặp cạnh AB và CD, BC và + Dùng thước đo góc để AD song song với nhau. đo và so sánh các góc của c) Ta thấy hai đường chéo AD và BD bằng hình chữ nhật ABCD. nhau. + Dùng thước thẳng hoặc => Hình chữ nhật ABCD (Hình 2) có: compa để so sánh hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD. (GV lưu ý lại cho HS cách đo góc, đo độ dài cạnh). - GV cho một, hai HS phát biểu lại về các đặc điểm của HCN như trong SGK. - Bốn đỉnh A, B, C, D. - Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau: AB = CD; BC = AD. - Hai cặp cạnh đối diện song song: AB song song với CD; BC song song với AD. - Bốn góc đỉnh A, B, C, D bằng nhau và bằng góc vuông. - Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường: - GV yêu cầu HS hoàn AC = BD và OA = OC; OB = OD. thành Thực hành 1. Thực hành 1: Các đoạn OM, ON, OP, OO có độ dài bằng nhau. - GV cho HS trao đổi, Vận dụng 1: hoàn thành Vận dụng 1. - GV hướng dẫn HS cách vẽ HCN theo các bước đã Thực hành 2: Vẽ hình chữ nhật hướng dẫn phần Thực Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 4cm, AD hành 2 và sau đó cho HS = 3cm. thực hành vẽ hình chữ nhật. (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau khi vẽ): Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 4cm, AD = 3cm: + Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm và đoạn thẳng AD = 3cm vuông góc với nhau. + Qua B vẽ đường thẳng vuông góc với AB. + Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với AD. Hai đường thẳng này cắt nhau ở C. => Ta được hình chữ nhật ABCD. - GV trình bày lên bảng hoặc trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình chữ nhật trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ. - GV cho HS suy nghĩ, Vận dụng 2: thảo luận nhóm hoàn Bước 1: Ta gấp đôi 2 lần hình chữ nhật. thành Vận dụng 2. Bước 2: Mở hình chữ nhật đã gấp ra. * Bước 2: Thực hiện Bước 3: Dùng kéo cắt theo đường của các nhiệm vụ học tập. nếp gấp để thành 4 hình chữ nhật có cùng - HS quan sát SGK, lắng chiều dài và chiều rộng. nghe, ghi chú và thực hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV. - GV: quan sát và trợ giúp HS. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. - HS: Hoàn thành vở, trình bày miệng, trình bày bảng. - Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình chữ nhật, cách vẽ hình chữ nhật. 2.2. Hình thoi. Mục tiêu: - Nhận biết được hình thoi. - Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi. - Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh. - Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao 2. Hình thoi - HS quan sát nhiệm vụ học tâp. HĐKP2: SGK và tìm hiểu - GV hướng dẫn và cho HS nội dung kiến trao đổi thực hiện HĐKP2. thức theo yêu - GV dẫn dắt và cho HS quan cầu. sát hình thoi ở Hình 5 và rút - Biết được một ra nhận xét về các đặc điểm hình như thế nào của hình thoi. là hình thoi. - GV chốt lại kiến thức, nêu và chỉ rõ các đặc điểm của a) Các cạnh AB, BC, CD, DA của hình hình thoi trên bảng để HS thoi đều bằng nhau. hiểu rõ. b) Các cặp cạnh AB và CD, BC và AD - GV yêu cầu một, vài HS song song nhau. đọc lại nội dung kiến thức c) Dùng êke kiểm tra ta thấy hai đường như trong SGK. chéo AC và BD vuông góc với nhau. Hình thoi ABCD (Hình 5) có: - Bốn đỉnh A, B, C, D. - Bốn cạnh bằng nahu: AB = BC = CD = DA. - Hai cặp cạnh đối diện song song: AB song song với CD; BC song song với - GV yêu cầu HS hoạt động AD. nhóm đôi hoàn thành Thực - Hai đường chéo AC và BD vuông góc hành 3. (GV lưu ý HS cách với nhau. đặt ê ke, và dùng compa để Thực hành 3: kiểm tra). - Hai đường chéo LJ, IK vuông góc với - GV hướng dẫn HS vẽ hình nhau. thoi hoàn thành Thực hành 4 - Hai đường chéo LJ, IK cắt nhau tại theo các bước: trung điểm mỗi đường. + Vẽ đoạn thẳng AC = 5cm. Thực hành 4: + Lấy A và C làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 3cm, hai đường tròn này cắt nhau tại hai điểm B và D. + Nối B với A, B với C, D với A, D với C. => Ta được hình thoi ABCD. - GV thực hành trên bảng hoặc trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình thoi trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ. Vận dụng 3: - HS áp dụng kiến thức trao Vẽ hình thoi MNPQ cạnh MN = 4cm: đổi, thảo luận nhóm hoàn - Giả sử vẽ đường chéo MP = 6 cm thành Vận dụng 3. ( MP > 4cm). * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. - Lấy M, P làm tâm, vẽ hai đường tròn - HS chú ý nghe, hiểu, ghi bán kính 4cm, hai đường tròn này cắt chú và hoàn thành các yêu nhau tại hai điểm N và Q. cầu của GV - Nối N với M, N với P, Q với M, Q - GV: quan sát, giảng, phân với P. tích, lưu ý và trợ giúp nếu => Ta được hình thoi MNPQ cần vẽ cần. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. - HS trao đổi nhóm, giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Học sinh hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung - HS dựa * Bước 1: Chuyển Bài 1/85 SGK. vào kiến giao nhiệm vụ học thức đã tâp. học vận - GV yêu cầu HS dụng làm hoàn thành các bài BT. tập bài 1, 2, 3, 7 Hình a: Hình thoi (SGK/85, 86) Hình b: Hình thang cân - Làm * Bước 2: Thực Hình c: Hình chữ nhật bài tập 1, hiện nhiệm vụ học Hình d: Hình bình hành. 2, 3, tập. Bài 2/85 SGK 7/85, 86 - HS tiếp nhận SGK. nhiệm vụ. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. GV gọi một số HS trả lời, lên bảng trình bày. HS khác nhận xét bổ xung. * Bước 4: Đánh Bài 3/85 SGK. giá kết quả thực Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, AD = 8cm: hiện nhiệm vụ học + Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm và đoạn thẳng AD = 8cm vuông tâp. góc với nhau. GV đánh giá nhận + Qua B vẽ đường thẳng vuông góc với AB. xét, kết quả của + Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với AD. HS, chuẩn kiến Hai đường thẳng này cắt nhau ở C. thức. => Ta được hình chữ nhật ABCD. Bài 7/86 SGK. Vẽ hình thoi MNPQ có góc MNP =60o và MN =6cm. -Vẽ đoạn thẳng MN = 6cm. - Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 6cm. - Gọi P, Q là các giao điểm của hai đường tròn. Nối P với M, P với N ta được tam giác MNP đều ( => góc MNP = 60o; MN = 6cm). Nối Q với M, Q với N. => Ta được hình thoi MNPQ. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - Về nhà học thuộc bài với ND: + Hình chữ nhật. - HS học thuộc bài. + Hình thoi. - HS vận dụng vẽ được các loại - Tự vẽ lại các loại hình vừa học hình vừa học, - Làm bài tập còn lại. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Hoàn thành nốt các bài tập. - Tìm hiểu và đọc trước Hình bình hành, Hình thang cân. Ký duyệt(Tuần 6) Châu Thới, ngày 03 tháng 10 năm 2023 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH
Tài liệu đính kèm: