Giáo án Toán 6 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên Bài Dạy
 BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 05 tiết (Tiết 39,40) 
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: 
 - Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội trong tập hợp các 
số nguyên.
 - Nhận biết được ý nghĩa của quan hệ chia hết trong một số bài toán thực 
tiễn.
 - Biết tìm bội và ước của một số nguyên.
2. Về năng lực: 
 *Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ.
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
 *Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về số nguyên.
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến số nguyên cần giải quyết 
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
từ trực quan và ví dụ cụ thể.
 - Năng lực giao tiếp toán học:
 - Biết phép chia hết hai số nguyên.
 - Vận dụng được phép chia hết hai số nguyên trong các môn học hoặc trong 
một số tình huống thực tiễn.
3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. Chuẩn bị vẽ sẵn 
 trên giấy hình minh họa một số phép toán sẽ sử dụng trong bài. 
 - Học sinh: SGK, Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh 
 họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: - Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời được câu hỏi 
 Thực hiện các phép tính sau: GV đặt ra.
 a) (-10).(-5)
 b) (-10) . 5
 c) 10.5
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và trả lời câu 
 hỏi.
 HS chú ý hoàn thành yêu cầu.
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, 
 bổ sung.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
 dắt HS vào bài học mới
 TIẾT 4 (T39) (Dạy mục 4)
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2.1. Quan hệ chia hết và phép chia hết trong tập số nguyên
 Mục tiêu: - HS biết cách thực hiện phép chia hết và rèn kĩ năng thực hiện phép 
 chia hết của hai số nguyên.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Quan hệ chia hết và phép chia hết 
sát SGK hoc tập: trong tập số nguyên để tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐKP6:
hiểu nội - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Trung bình mỗi phút tàu lặn được: 
dung kiến trao đổi và hoàn thành HĐKP6. (-12) : 3 = -4 (m)
thức theo - GV dẫn dắt: Tương tự như số tự => Cho a, b ∈ Z và b ≠ 0. Nếu có số 
yêu cầu nhiên,một số nguyên có thể viết nguyên q sao cho a =b.q thì:
của GV. thành tích của các số nguyên khác, • Ta nói a chia hết chia b, kí hiệu a 
 chẳng hạn:
 ⋮ b.
 -12 =3. (-4) = (-6).2 = (-1). 2. 2. 3 
 = ... • Trong phép chia hết, dấu của 
 - GV dẫn dắt, cho HS rút ra kiến thương hai số nguyên cũng giống 
 thức:
 như dấu của tích.
 Cho a, b ∈ Ζ và b ≠ 0. Nếu 
 có số nguyên q sao cho a = b.q Ta gọi q là thương của phép chia a cho 
 thì: b, kí hiệu a: b = q.
 • Ta nói a chia hết cho b, kí Thực hành 5:
 a) (- 2 020) : 2 = - 1 010
 hiệu là a ⋮b. b) 64 : (-8) = -8
 • Trong phép chia hết, dấu c) (-90) : (-45) = 2
 d) (-2 121) : 3 = -707
 của thương hai số nguyên 
 Vận dụng 2:
 cũng giống như dấu của Trung bình trong một phút máy thay đổi 
 tích. được: 
 o
 Ta gọi q là thương của phép (-12) : 6 = - 2 C
 chia a cho b, kí hiệu a: b = q.
 a - b = a + (-b)
 - GV hướng dẫn và cho HS đọc 
 hiểu Ví dụ 7, Ví dụ 8 để hiểu rõ về 
 quan hệ chia hết trong tập số 
 nguyên sau đó trình lại vào vở.
 - GV cho HS hoạt động nhóm 
 hoàn thành Thực hành 5.
 - GV hướng dẫn, yêu cầu HS hoàn 
 thành Vận dụng 2.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, 
 hiểu và hoàn thành các yêu cầu.
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS: Theo dõi, lắng nghe, phát 
 biểu, lên bảng, hoàn thành vở.
 - Các HS nhận xét, bổ sung cho 
 nhau. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức 
 trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc 
 lại.
 TIẾT 5 (T40) (Dạy mục 5)
 2.2. Bội và ước của một số nguyên
 Mục tiêu: - Tìm hiểu khái niệm ước và bội trong Z.
 - Biết cách tìm ước và bội của một số nguyên và rèn kĩ năng tìm ước và bội.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 5. Bội và ước của một số nguyên
sát SGK - GV yêu cầu 1, 2 HS nhắc lại khái - Khái niệm ước và bội:
để tìm niệm ước và bội trong N. Sau đó, Cho a, b ϵ Z .Nếu a ⋮b thì ta nói a là 
hiểu nội tương tự GV giảng, trình bày khái bội của b và b là ước của a.
dung kiến niệm ước và bội trong tập Z như VD: 15 ⋮ (-3) =15 là bội của (-3) và (-3) là 
thức theo SGK: ước của 12.
yêu cầu Cho a,b ∈ Z. Nếu a ⋮b thì ta Thực hành 6:
của GV. nói a là bội của b và b là ước của a) – 10 là một bội của 2
 a. b) Ư(5) = {-1; 1; 5; -5}
 - GV giảng và phân tích mẫu Ví dụ Lưu ý:
 9 cho HS để HS hình dung rõ hơn Nếu c vừa là ước của a, vừa là ước của b thì 
 về khái niệm ước và bội. c cũng được gọi là ước chung của a và b.
 - GV yêu cầu HS lấy Ví dụ khác 
 về ước và bội.
 - GV cho HS vận dụng kiến thức 
 trao đổi cặp đôi hoàn Thực hành 6 vào vở, sau đó lên bảng trình 
 bày.
 - GV lưu ý cho HS:
 Nếu c vừa là ước của a, vừa là ước 
 của b thì c cũng được gọi là ước 
 chung của a và b.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, 
 hiểu và hoàn thành các yêu cầu.
 + GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát 
 biểu, hoàn thành vở, lên bảng trình 
 bày.
 + HS nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV đánh giá kết quả và lưu ý lại 
 kiến thức trọng tâm và gọi 1 học 
 sinh nhắc lại: Khái niệm ước và 
 bội.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: -Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 5 :
HS dựa học tâp. - Cứ mỗi phút giảm 2 oC 
vào kiến - GV cho h/s làm bài => Sau 5 phút nhiệt độ giảm: 5 . 2 = 100C
thức đã 5,6,8,9,10,11,12 SGK/tr70 Vậy: Sau 5 phút nữa nhiệt độ trong kho là: 
học vận *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 8 – 10 = - 2oC.
dụng làm 
 học tập. Bài 6 :
BT HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ
5,6,8,9,10 Nhiệt độ bên ngoài trung bình mỗi phút 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo 
,11,12 tăng lên 4oC 
 luận.
SGK/tr70 => Sau 10 phút nữa nhiệt độ tăng: 4 . 10 = 
 GV gọi một số HS lên bảng làm 
 40oC.
 bài, HS khác nhận xét bổ xung.
 Vậy: Sau 10 phút nữa nhiệt độ bên ngoài * Bước 4: Đánh giá kết quả thực máy bay là: - 28 + 40 = 12oC.
hiện nhiệm vụ học tâp. Bài 8: 
GV đánh giá kết quả của HS Hai số nguyên khác nhau a và b thỏa mãn 
 a ⋮ b và b ⋮ a. 
 => Khi đó a và b là số đối của nhau.
 Bài 9: 
 Ư(6) = {1; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6}
 Ư(1) = {1; -1}
 Ư(13) = {1; -1; 13; -13}
 Ư(-25) = {1; -1; 5; -5; 25; -25}
 Bài 10:
 B(5) = {0; 5; 25; }
 B(-5) = {0; -5; -25; }
 Bài 11:
 Sau 7 ngày nhiệt độ tại đây là – 39oC 
 => Sau 7 ngày nhiệt độ thay đổi: 
 (– 39) – (– 25) = – 14oC 
 => Sau 7 ngày nhiệt độ giảm 14oC.
 => Trung bình mỗi ngày nhiệt độ giảm: 
 – 14 : 7 = – 2oC.
 Kết luận: Trung bình mỗi ngày nhiệt độ 
 giảm 2oC.
 Bài 12:
 Ta có: Một quý sẽ gồm có 3 tháng.
 - Số tiền lãi của bác Ba: 
 60 : 3 = 20 (triệu đồng)
 - Số tiền lỗ của bác Tư: 
 12 : 3 = 4 (triệu đồng)
 Kết luận: Bình quân trong một tháng số 
 tiền lãi/lỗ của mỗi người là:
 + Bác Ba lãi: 20 triệu đồng ( Có 20 triệu 
 đồng).
 + Bác Tư lỗ: 4 triệu đồng ( Có - 4 triệu 
 đồng). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. 
xem lại bài đã học 
- HS làm bài tập còn - HS làm bài tập.
lại trong SGK.
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm.
 - Chuẩn bị bài mới
 Ký duyệt(Tuần 16) Châu Thới, ngày 02 tháng 12 năm 2023
 Tổ Trưởng GVBM
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
 DUYỆT CỦA BGH
 HIỆU TRƯỞNG
 NGUYỄN THANH MINH

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf