Giáo án Toán 6 - Tuần 11 - Năm học 2018-2019 - Huỳnh Thanh Lâm

doc 8 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 11 - Năm học 2018-2019 - Huỳnh Thanh Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 19/10/2018 Ngày dạy: 
Tiết: 31 Tuần: 11
 LUYỆN TẬP ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG 
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức 
 - HS hệ thống lại kiến thức về định nghĩa ước chung và bội chung vận dụng các kiến 
thức đĩ vào việc giải các bài tập.
 2. Kỹ năng
 HS liên hệ các bước tìm ước và bội chung giải các dạng tốn tìm ước chung và bội 
chung.
 - HS hình thành các kĩ năng tìm giao hai tập hợp.
 3.Thái độ
 - Rèn tính chính xác, tích cực
 II. CHUẨN BỊ
 * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn.
 * Học sinh: Thực hiện hướng dẫn về nhà.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. Ổn định tổ chức: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Ước chung của hai hay nhiều số là gì?
 Làm bài tập: 169(a) SBT
 - Bội chung của hai hay nhiều số là gì?
 Làm bài tập: 169(b) SBT
 3. Bài luyện tập:
 Hoạt động Nội dung
 Hoạt động 1: Các bài tập liên quan tới Dạng 1: Các bài tập liên quan tới tập 
 tập hợp. hợp.
 GV: Yêu cầu HS đọc đề Bài 136 trang 53 SGK
 GV: Hãy viết tập hợp A các số tự nhiên Hướng dẫn
 nhỏ hơn 40 là bội củ 6 và tập hợp B các A= 0;6;12;18;24;30;36
 số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9? B= 0;9;18;27;36
 HS: Thực hiện
 M= A  B
 GV: Gọi 2 em HS lên bảng, mỗi em 
 a. M = 0;18; 36
 viết một tập hợp. 
 GV: Thế nào là giao của hai tập hợp? b. M  A
 HS: Trả lời M 1;2;3;6 B
 GV: Cho HS lên bảng trình bày. 
 GV: Cho HS nhận xét cách trình bày 
 của bạn. 
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình 
 bày cho HS Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 GV: Yêu cầu HS viết tập hợp M là giao 
 của tập hợp A và B.
 GV: Tổng kết cách giải giảng
 Hoạt động 2: Điền vào chỗ trống. Dạng 2: Điền vào chỗ trống.
 GV: Yêu cầu HS đọc đề bài Bài 138 trang 54 SGK
 GV: Yêu cầu HS hoạt động nhĩm thực Hướng dẫn
 hiện bài 138 SGK 
 HS: Thực hiện
 GV: Quan sát, hướng dẫn
 GV: Cử đại diện mỗi nhĩm cho kết quả 
 thảo luận.
 GV: Cho HS lên bảng trình bày. 
 GV: Cho HS nhận xét cách trình bày 
 của bạn. Cách Số phần Số bút ở Số vở ở 
 GV: Tại sao cách chia a và c thực hiện chia thưởng mỗi mỗi 
 được? phần phần 
 HS: Trả lời thưởng thưởng
 GV: Nhận xét bổ sung thêm. a 4 6 8
 GV: Cách a số bút ở mỗi phần thưởng b 6 / /
 và số vở ở mỗi phần thưởng là bao c 8 3 4
 nhiêu?
 HS: Trả lời
 Hoạt động 3: Bài tập làm thêm Bài tập 
 GV: Đưa đề lên bảng Lớp học cĩ 24 Nam, 18 Nữ cĩ mấy cách 
 GV: Bài tốn yêu cầu gì? chia tổ sao cho số Nam và số Nữ bằng 
 GV: Cho HS lên bảng trình bày. nhau?
 GV: Cho HS nhận xét cách trình bày Giải:
 của bạn. Số cách chia tổ là số ước chung của 24 và 
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình 18:
 bày cho HS ƯC(24;18)= 1;2;3;6
 Vậy cĩ 4 cách chia tổ
 4. Củng cố
 - Nhắc lại các dạng tốn đã luyện tập ở trên
 - Yêu cầu HS về làm các dạng bài tập tương tự.
 5. Dặn dị 
 - Làm bài tập 137 trang 54 SGK 
 - Xem trước bài 17:”Ước chung lớn nhất”.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 19/10/2018 Ngày dạy: 
Tiết: 32 Tuần: 11
 §17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - HS hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là 2 số nguyên tố cùng 
nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.
 2. Kỹ năng
 - HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đĩ ra thừa số 
nguyên tố.
 - HS biết tìm ƯCLN một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm ƯCLN trong 
các bài tốn thực tế.
 3. Thái độ
 - Rèn tính chính xác, tích cực.
 II. CHUẨN BỊ
 * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
 * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 
 2. Bài cũ: Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số? Áp dụng ƯC(12,30).
 3. Bài mới: Giới thiệu bài
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 Hoạt động 1: Ước chung lớn nhất 1. Ước chung lớn nhất
 GV: Nêu ví dụ SGK: Tìm các tập hợp a.Ví dụ 1: Tìm các tập hợp ƯC(12;30)
 Nêu ví dụ sgk: Tìm các tập hợp Ư(12)= 1;2;3;4;6;12 
 Ư(12), Ư(30), ƯC(12;30). Ư(30)= 1;2;3;5;6;10;15;30
 GV: Tìm số lớn nhất trong tập hợp 
 Vậy ƯC(12,30)= 1;2;3;6 
 ƯC(12;30)? 
 HS: Thực hiện Ta thấy 6 là số lớn nhất trong tập 
 GV: Giới thiệu với HS về ƯCLN của hai ƯC(12,30) nên số 6 được gọi là ước chung 
 hay nhiều số. lớn nhất của 12 và 30
 GV: Nêu kí hiệu như SGK. Kí hiệu: ƯCLN(12,30) = 6
 HS: Trả lời b. Định nghĩa:(SGK)
 GV: Vậy ƯCLN của hai hay nhiều số là số 
 như thế nào?
 HS: Trả lời
 GV: Cho HS đọc ghi nhớ SGK Nhận xét: Tất cả các ƯC của 12 và 30 đều 
 GV: Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa là ước của ƯCLN(12;30)
 ƯC và ƯCLN ở ví dụ trên?  Chú ý: Nếu a, b là số tự nhiên
 HS: Trả lời ƯCLN(a,1)=1
 GV: Tất cả các ƯC của 12 và 30 đều là ƯCLN(a,b,1)=1
 ước của ƯCLN(12;30) Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 GV: Nêu chú ý 
 GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và làm 
 việc theo nhĩm 
 Hoạt động 2: Tìm ước chung lớn nhất 2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách 
 bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố phân tích ra thừa số nguyên tố
 GV: Cho ví dụ 2 Ví dụ: Tìm ƯCLN (36; 84;168)
 GV: Hãy phân tích các số 36;84;168 ra * Phân tích ra TSNT
 thừa số nguyên tố? 36 = 22.32
 HS: Trả lời 84 = 22.3.7
 GV: Số nào là TSNT chung của 3 số trên 168 = 233.7
 trong dạng phân tích ra TSNT? * Chọn TSNT chung: 2;3
 HS: Trả lời * Lập tích thừa số đã chọn với số mũ nhỏ 
 GV: Tìm TSNT chung với số mũ nhỏ nhất: 2 số mũ nhỏ nhất là:2, số mũ nhỏ nhất 
 nhất? của 3 là:1
 HS: Thực hiện Khi đĩ: ƯCLN(36;84;168)=22.3=12
 GV: Để cĩ thừa số, ước chung ta lập tích 
 các TSNT chung. Để cĩ ƯCLN ta lập tích 
 các TSNT chung, mỗi thừa số lấy với số 
 mũ nhỏ nhất của nĩ. Từ đĩ ta rút ra quy Cách tìm ƯCLN (sgk)
 tắc tìm ƯCLN.
 GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước tìm 
 ƯCLN
 GV: Cho HS nêu các bước tìm ƯCLN của 
 hai hay nhiều số.
 GV: Yêu cầu HS làm ?1 ?1 Hướng dẫn
 HS: Thực hiện ƯCLN (12;30)=2.3=6
 GV: Cho HS lên bảng trình bày. Vì 12=22.3
 GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của 30 = 2.3.5
 bạn.
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày 
 cho HS 
 Hoạt động 3: Hoạt động nhĩm ?2 Hướng dẫn 
 GV: Cho HS đọc đề bài ƯCLN (8;9)= 1
 GV: Bài tốn yêu cầu gì? ƯCLN (8;12;15)= 1
 GV: Cho HS thực hiện theo nhĩm hồn ƯCLN (24;16;8)= 8
 thành yêu cầu của phiếu học tập.  Chú ý: (SGK)
 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực 
 hiện.
 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày 
 cho học sinh 
 Hoạt động 4: Tìm ƯC thơng qua ƯCLN 3. Cách tìm ƯC thơng qua tìm ƯCLN
 GV: Ơ VD 1 bằng cách phân tích ra thừa 
 số nguyên tố, ta đã tìm được VD3: ƯCLN(12;30)=6
 ƯCLN(12;30) = 6 Ư(6)= 1;2;3;6 1;2;3;6
 GV:Hãy dùng nhận xét ở mục 1 để tìm Vậy ƯC(12;30)= 1;2;3;6
 ƯC(12;30)?
 HS: Trả lời
 Cách tìm ƯC thơng qua tìm ƯCLN 
 GV: Cĩ cách nào tìm ƯC của hai hay 
 (SGK)
 nhiều số mà khơng cần liệt kê các phần tử 
 của mỗi số hay khơng?
 HS: Trả lời
 GV: Giới thiệu cách tìm ước chung thơng 
 qua ƯCLN
 4. Củng cố 
 – GV nhấn mạnh lại cách tìm ƯCLN;
 – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 139 trang 56 SGK.
 5. Dặn dị
 – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 140; 141 trang 56 SGK
 – Xem bài tập phần Luyện tập 1.
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 19/10/2018 Ngày dạy: 
Tiết: 33 Tuần: 11
 LUYỆN TẬP 1
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Học sinh được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số.
 2. Kỹ năng
 - Học sinh biết tìm ƯC thơng qua tìm ƯCLN.
 - Nhận biết được một số dạng tốn tìm ƯCLN cho dưới dạng bài tốn tìm ẩn.
 3. Thái độ
 - Rèn tính cẩn thận, chính xác, tích cực
 II. CHUẨN BỊ
 * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
 * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 
 2. Bài cũ: Nêu quy tắc tìm UCLN? Làm bài tập 140 a)
 3. Bài luyện tập:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 Hoạt động 1: Tìm ƯC của hai hay nhiều Dạng 1: Tìm ƯC của hai hay nhiều số
 số Bài 142 trang 56 SGK 
 GV: Cho HS đọc đề bài. Hướng dẫn 
 GV: Bài tốn yêu cầu gì? b) 180 = 22.32.5
 HS: Trả lời 234 = 2.32.13
 GV: Số a cĩ quan hệ gì với 420 và 700? ƯCLN(180;234) = 2.32 = 18
 HS: Trả lời ƯC(180;234) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
 GV: Số a phải như thế nào? c) 60 = 22.3.5
 HS: Trả lời 90 = 2.32.5
 GV: Vậy số a chính là gì của 420 và 700? 135 = 33.5
 HS: Trả lời ƯCLN(60;90;135) = 3.5 = 15
 GV: Cho HS lên bảng trình bày. ƯC(60;90;135) = {1; 3; 5; 15}
 GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của 
 bạn.
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày 
 cho HS 
 GV: Nhấn mạnh lại các dạng tốn về tìm 
 ƯCLN của nhiều số. Các dạng tốn về tìm 
 ƯCLN.
 Hoạt động 2: Tìm ƯCLN của hai hay Dạng 2: Tìm một số chưa biết
 nhiều số Bài 143 trang 56 SGK Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 GV: Cho HS đọc đề bài. Hướng dẫn 
 GV: Bài tốn yêu cầu gì? 420 = 22.3.5.7
 HS: Trả lời 700 = 22.52.7
 GV: Các số cần tìm cĩ quan hệ gì với 144 ƯCLN(420;700) = 22.5.7 = 140
 và 192? Vậy: a = 140
 HS: Trả lời
 GV: Các số này cĩ điều kiện gì khơng?
 HS: Trả lời
 GV: Cách tìm những số này như thế nào?
 HS: Trả lời
 GV: Cho HS lên bảng trình bày. 
 GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của 
 bạn.
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày 
 cho HS 
 Hoạt động 3: Tìm ƯC của hai hay nhiều Dạng 3: Tìm ƯC cĩ điều kiến của hai 
 số hay nhiều số.
 GV: Cho HS đọc đề bài. Bài 144 trang 56 SGK 
 GV: Bài tốn yêu cầu gì? Hướng dẫn 
 HS: Trả lời 144 = 24.32
 GV: Cạnh hình vuơng mà bạn Lan muốn 192 = 26.3
 cắt phải thoả mãn điều kiện gì? Cĩ liên hệ ƯCLN(144;192) = 24.3 = 48
 gì với chiều dài và chiều rộng của hình ƯC( 144;192) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 
 chữ nhật đã cho? 24; 48}
 HS: Trả lời Vậy các ƯC lớn hơn 20 của 144 và 192 là 
 GV: Cho HS lên bảng trình bày. 24 và 48.
 GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của 
 bạn.
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày 
 cho HS 
 Hoạt động 4: Tìm ƯCLN qua bài tốn Dạng 4: Bài tốn liên hệ thực tế.
 thực tế Bài 145 trang 56 SGK 
 GV: Cho HS đọc đề bài Hướng dẫn 
 GV: Bài tốn yêu cầu gì? 75 = 3.52
 HS: Trả lời 105 = 3.5.7
 GV: Bài tốn cho biết điều gì? ƯCLN(75;105) = 3.5 = 15
 HS: Trả lời Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình 
 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực vuơng là 15cm.
 hiện 
 HS: Thực hiện
 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày 
 cho học sinh Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 4. Củng cố 
 - Ơn lại cách tìm ƯCLN, tìm ƯC thơng qua tìm ƯCLN; Xem lại các bài tập đã làm.
 - Hướng dẫn HS làm các bài tập phần luyện tập 2.
 5. Dặn dị 
 - Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập phần luyện tập 2
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
 20/10/2018
 TỔ TRƯỞNG
 Trần Thị Anh Đào

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_6_tuan_11_nam_hoc_2018_2019_huynh_thanh_lam.doc