Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 12/10/2018 Ngày dạy: Tiết: 10 Tuần: 10 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến Thức - Học sinh củng cố các kiến thức về cộng 2 đoạn thẳng. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng giải bài tập tìm số đo đoạn thẳng lập luận theo mẫu: " Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB" 3. Thái độ - Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng, cộng độ dài các đoạn thẳng. Bước đầu tập suy luận và rèn kĩ năng tính tốn. III. CHUẨN BỊ: * Giáo viên: SGK - thước thẳng - BT - Bảng phụ. * Học sinh: Làm bài tập. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định và tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: * HS: Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB? Chữa BT 47 (121-SGK) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: . Bài tập 48 (121-SGK) GV: Đọc đề BT 48 Giải HS: Đọc đề Gọi A, B là 2 điểm mút của bề GV: Hướng dẫn rộng lớp học. Gọi M, N, P, Q là các điểm HS: Lên bảng làm BT. trên cạnh mép bề rộng lớp học lần lượt Cùng tồn lớp chữa, đánh giá bài làm của trùng với đầu sợi dây khi liên tiếp căng HS. sợi dây để đo bề rộng lớp học. Theo đề bài, ta cĩ: AM + MN + NP + PQ + QB = AB Vì AM = MN = NP = PQ = QB = 1,25m. 1 QB = .1,25 0,25(m) 5 Do đĩ AB = 4.1,25 + 0,25 = 5,25m . Bài tập 51. (112-SGK) Hoạt động 2: Giải GV: Treo bảng phụ (cĩ đề bài: BT 51) Xét các trường hợp: HS: đọc đề bài trên bảng phụ. - Nếu V nằm giữa A và T thì: HS: khác phân tích đề trên bảng phụ (dùng VA + VT = AT bút khác màu để gạch chân các ý ) Ta cĩ VA = 2cm; VT = 3cm; AT = 1 cm. Giải bài theo nhĩm Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Sau đĩ chọn 2 nhĩm lên trình bày. nên 2 + 3 1 GV: Chọn 2 nhĩm tiêu biểu (nhĩm làm đúng, Do đĩ VA + VT AT nhĩm làm thiếu trường hợp hoặc cĩ những => V khơng nằm giữa A và T. (1) sai sĩt cĩ lí) để HS cùng chữa, chấm. - Nếu T nằm giữa V và A thì: VT + AT = VA GV: Trả lời BT 47 (102-SBT). mà VA=2cm; VT=3cm; AT=1 cm. HS: Trả lời 3 + 1 2 a) C nằm giữa A và B. => VT + AT VA b) B nằm giữa A và C. c) A nằm giữa B và C. Do đĩ T khơng nằm giữa V và A (2) - Vì V, A, T thẳng hàng (vì cùng thuộc 1 đường thẳng) nên từ (1) và (2) suy ra A nằm giữa T và V. Thoả mãn TA + AV = TV Vì 1 + 2 = 3 cm Hoạt động 3: . BT 48 (102-SBT) GV: Luyện bài tập: Giải M khơng nằm giữa A và B a) Ta cĩ: AM + MB = 3,7 cm+ 2,3 cm = 6 cm AM + MB AB => AM + MB AB Muốn chứng tỏ 3 điểm A, B, M khơng cĩ điểm nào nằm giữa 2 điểm cịn lại? Vậy M khơng nằm giữa A và B. HS trả lời: Khơng xảy ra các đẳng thức: AM - Lí luận tương tự, ta cĩ: + MB=AB; AB + BM AM, vậy B khơng nằm giữa A và M. GV: 3 điểm A, M, B cĩ thẳng hàng khơng? MA + AB MB, vậy A khơng nằm Vì sao? giữa M và B. HS: Trả lời. Vậy trong 3 điểm A, B, M khơng cĩ điểm nào nằm giữa 2 điểm cịn lại. b) Trong 3 điểm A, M, B khơng cĩ điểm nào nằm giữa 2 điểm cịn lại. Vậy 3 điểm A, M, B khơng thẳng hàng. 4. Củng cố - Khi nào thì AM + MB = AB ? 5. Dặn dị - Xem lại các bài tập đã làm. - BTVN: 45; 46; 49; 51 (102-103 SBT) - Đọc trước bài: §9. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm 13/10/2018 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: