Giáo án Toán 6 (Số học) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 8 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 (Số học) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên Bài Dạy:
 BÀI 6: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 73)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
 - Tính tỉ số phần trăm và lãi suất ngân hàng
 - Tỉ số phần trăm trong đời sống
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và 
giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết 
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
từ trực quan và ví dụ cụ thể.
2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm tỉ số phần trăm của hai 
đại lượng
 - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán tỉ số phần trăm của hai đại lượng
 - Năng lực tin học: Biết sử dụng máy tính để tham khảo tài liệu trên mạng.
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp.
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
 - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và suy 
SGK để tìm hiểu Gv trình bày vấn đề: nghĩ
nội dung kiến - Tính tỉ số phần trăm và lãi suất ngân hàng
thức theo yêu 
 - Tỉ số phần trăm trong đời sống
cầu của GV.
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tâp.
 GV giới thiệu vào bài mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2. 1. Tỉ số phần trăm và lãi suất ngân hàng
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tỉ số phần trăm vào một “dự án kinh doanh”
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát SGK * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. 1. Tỉ số phần trăm 
để tìm hiểu nội - GV cho HS đọc dự án và lãi suất ngân 
dung kiến thức - GV cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm hàng.
theo yêu cầu của làm theo tình huống vay được tiền của một HS báo cáo trước 
GV. trong các ngân hàng A, B, C, D lớp
 - Các nhóm phân công thành viên lên thuyết 
 trình:
 + Trình bày công thức tính lãi suất
 + Nêu cách tính và trả lời câu hỏi a + Nêu cách tính và trả lời câu hỏi b
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tâp.
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
 chuyển sang nội dung mới
 2. 2. Thống kê tỉ số phần trăm số bạn biết nấu cơm trong lớp
 Mục tiêu: Giúp HS có trải nghiệmdùng kiến thức về tỉ số phần trăm và thống kê để 
 thu thập thông tin, và tìm hiểu các vấn đề thiết thực trong cuộc sống
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. 2. Thống kê tỉ số 
SGK để tìm hiểu - Gv đọc đề bài: Thống kê tỉ số phần trăm của phần trăm số bạn 
nội dung kiến các bạn biết nấu cơm trong lớp biết nấu cơm trong 
thức theo yêu - Các nhóm làm việc từ 4-5 thành viên lớp.
cầu của GV.
 - GV gợi HS làm theo các bư ớc trong SGK HS trả lời trước lớp
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tâp.
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
 chuyển sang nội dung mới
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Bài 2: SGK/tr48
SGK để tìm tâp. Lượng cafein có trong 300g cà 
hiểu nội dung - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài phê Arabica là:
kiến thức theo tập SGK 300.1,5
yêu cầu của 300 . 1,5% = = 4,5 (gam)
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học 100
GV. tập. Đáp số: 4,5 gam
 - HS làm nhóm đôi. Bài 3: SGK/tr48
 - GV hướng dẫn Khối lượng bột ngọt có trong 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. 20g bột là:
 20.60
 + Hai HS lên bảng chữa, các học sinh 20 . 60% = = 12 (gam)
 khác làm vào vở 100
 Đáp số: 12 gam
 + HS khác nhận xét
 Bài 8: SGK/tr48
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tâp. Chiều dài thật của chiếc xe ô tô 
 đó là:
 GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá 
 1
 trình làm việc, kết quả hoạt động và 9,4 : = 470 (cm)
 chốt kiến thức. 50
 Đáp số: 470 cm
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại cách Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Muốn tìm giá trị 
tìm giá trị phần GV: YCHS nhắc lại cách tìm giá trị phần trăm của 1 a% của số b, ta 
trăm của một số. tính:
số. a
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b. a% = b. 
 HS: Thực hiện 100
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 GV mời 1 HS trình bày.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá 
 mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp 
 nhận kiến thức của HS.
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Chuẩn bị bài mới Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên bài dạy:
 Bài tập cuối chương 6
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 74) 
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
 - Ôn tập kiến thức chương 6
 - Hoàn thành bài tập cuối chương.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và 
giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết 
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
từ trực quan và ví dụ cụ thể.
2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm t
 - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán 
 - Năng lực tin học: Biết sử dụng máy tính để tham khảo tài liệu trên mạng.
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp.
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
 - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe 
SGK để tìm GV nêu vấn đề: Ở chương VI chúng ta đã học về số thập và suy nghĩ
hiểu nội phân; các phép tính về số thập phân; Làm tròn số thập phân 
dung kiến và ước lượng kết quả; Tỉ số và tỉ số phần trăm; Vận dụng 
thức theo tính toán các bài toán về tỉ số phần trăm. Tiết học hôm nay 
yêu cầu của chúng ta cùng tìm hiểu và vận dụng làm bài.
GV. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp.
 GV giới thiệu vào bài mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. Chọn đáp án đúng.
hiểu nội - Giáo viên yêu cầu học ý 1: Chọn B 
dung kiến 
 sinh làm bài tập SGK ý 2: Chọn D
thức theo 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm ý 3: Chọn C
yêu cầu của vụ học tập.
GV. ý 4: Chọn D
 - HS làm nhóm đôi.
 - GV hướng dẫn
 BÀI TẬP TỰ LUẬN
 * Bước 3: Báo cáo kết quả 
 Bài 1: SGK /tr50
 thảo luận. + Hai HS lên bảng chữa, Các số theo thứ tự giảm dần:
các học sinh khác làm vào 3,43; 3,4; 0,22; 0,2; -3,4; -3,43
vở Bài 2: SGK /tr50
+ HS khác nhận xét Các số theo thứ tự tăng dần:
* Bước 4: Đánh giá kết -1,23; -0,02; 0,002; 0,1; 0,12; 0,121; 1,23
quả thực hiện nhiệm vụ 
 Bài 3: SGK /tr50
học tâp.
 Nhiệt độ sôi của oxi cao hơn nhiệt độ sôi của 
GV nhận xét, đánh giá về 
 nito là:
thái độ, quá trình làm việc, 
kết quả hoạt động và chốt -182,95 - ( -195,79) 
kiến thức. = -182,95 + 195,79 
 = 12,84 ( độ)
 Bài 4: SGK /tr50
 Tổng số nhân viên công ti là: 
 30 + 24 = 54 ( người)
 24
 Số nhân viên nữ chiếm số phần trăm là: 
 54
 .100% = 44,44%
 Bài 5: SGK /tr50
 Tổng số hàng đã may được là: 
 25 + 35 = 60 (chiếc)
 Số lượng áo chiếm số phần trăm trong tổng số 
 hàng may được là:
 25
 .100% = 41,67 %
 60
 Bài 6: SGK /tr50
 a) Công ti đã hoàn thành so với mục tiêu ban 
 đầu:
 159
 % = 106 %
 150
 b) Công ti đã hoàn thành vượt mức đề ra: 106 - 
 100 = 6%
 Bài 7: SGK /tr50
 Số tiền thuế của món đồ người đó phải trả là:
 2 915 000 x 10% = 291 500 ( đồng)
 Nếu không tính thuế VAT thì người đó phải trả số tiền cho món hàng là:
 2 915 000 - 291 500 = 2 623 500 ( đồng)
 Đáp số: 2 623 500 đồng
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại cách Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Để tính tỉ số phần 
tính tỉ số phần GV: YCHS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm giữa hai trăm của hai số a 
trăm giữa hai đại lượng. và b, ta nhân a 
đại lượng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: với 100 rồi chia 
 cho b và viết kí 
 HS: Thực hiện 
 hiệu % vào bên 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: phải kết quả tìm 
 GV mời 1 HS trình bày. được.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá 
 mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp 
 nhận kiến thức của HS.
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới
 Ký duyệt(Tuần 34) Châu Thới, ngày 09 tháng 04 năm 2024
 Tổ Trưởng GVBM
 Lê Thị Thu Thúy
 Trương Thanh Ne

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_so_hoc_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_t.pdf