Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: BÀI 4: TỈ SỐ VÀ SỐ PHẦN TRĂM(Tiết 2)( Dạy mục 2) Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 69) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Hiểu được khái niệm tỉ số phần trăm của hai đại lượng - Tính được tỉ số phần trăm của hai đại lượng - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về tỉ số phần trăm. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm tỉ số phần trăm của hai đại lượng. - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán tỉ số phần trăm của hai đại lượng 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. * Kết luận: SGK để tìm GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ số của hai đại lượng. -Ta gọi thương trong hiểu nội dung Từ đó dẫn dắt học sinh vào bài mới phép chia số a cho số kiến thức theo *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. b(b 0) là tỉ số của a yêu cầu của + HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. và b. GV. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. -Tỉ số của a và b kí hiệu là a:b(cũng kí + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. a + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. hiệu là ). b * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV giới thiệu vào bài mới . 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2. 2. Tỉ số phần trăm của hai đại lượng Mục tiêu: HS biết cách tính tỉ số phần trăm Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao 2. Tỉ số phần trăm của hai đại lượng SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. * HĐKP 2: hiểu nội dung - GV yêu cầu lớp thảo luận Giải: kiến thức theo theo nhóm HĐKP2 2 40 yêu cầu của a) = - Gv giới thiệu khung kiến 5 100 GV. thức -3 -75 = - Phân tích ví dụ 1 để HS hiểu 4 100 -1,3 -13 rõ cách tính tỉ số phần trăm = của hai đại lượng 10 100 b) Khối lượng nước trong cơ thể hùng là: - HS thực hiện Thực hành 2 và 70 Vận dụng 2 40 . = 28 (kg) 100 *Bước 2: Thực hiện nhiệm * Kết luận: vụ học tập. + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao Trong thực hành, ta thường dùng tỉ số đổi, thảo luận. dưới dạng tỉ số phần trăm với kí hiệu % 1 + GV quan sát HS hoạt động, thay cho hỗ trợ khi HS cần 100 * Bước 3: Báo cáo kết quả Để tính tỉ số phần trăm của hai số a và b, thảo luận. ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí + GV gọi HS đứng tại chỗ trả hiệu % vào bên phải kết quả tìm được. lời câu hỏi. * Ví dụ 3: SGK/tr43 + GV gọi HS khác nhận xét, *Thực hành 2: đánh giá. Giải: * Bước 4: Đánh giá kết quả 3.100 thực hiện nhiệm vụ học tâp. a) % = 75% 4 + GV đánh giá, nhận xét, -2,66.100 chuẩn kiến thức, chuyển sang b) % = -1,33% nội dung mới 200 1 .100 c) 4 % = 50% 0,5 *Vận dụng 2: Tỉ số phần trăm của doanh thu tháng Năm So với tháng Tư là: 500.100 % = 125% 400 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao Bài 1:SKG/tr44 SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. Tỉ số giữa số học sinh học bơi và sĩ số lớp hiểu nội dung 3 - Giáo viên yêu cầu học sinh là: 24 : 32 = kiến thức theo làm bài tập SGK 4 yêu cầu của *Bước 2: Thực hiện nhiệm Bài 2:SKG/tr44 GV. -72 vụ học tập. -0.72 = - HS làm nhóm đôi. 100 4 0,4 = - GV hướng dẫn 10 * Bước 3: Báo cáo kết quả -223 thảo luận. -2,23 = + HS lên bảng chữa, các học 100 sinh khác làm vào vở Bài 5:SKG/tr44 + HS khác nhận xét Tỉ số phần trăm học sinh giỏi của lớp là: 8 . 100 * Bước 4: Đánh giá kết quả % = 20% thực hiện nhiệm vụ học tâp. 40 Tỉ số phần trăm học sinh khá của lớp là GV nhận xét, đánh giá về 20.100 thái độ, quá trình làm việc, % = 50% kết quả hoạt động và chốt 40 Tỉ số phần trăm học sinh trung bình của lớp kiến thức. là 10.100 % = 25% 40 Tỉ số phần trăm học sinh yếu kém của lớp là: 100 - 20 - 50 - 25 = 5% Bài 6:SKG/tr44 Tỉ số phần trăm giữa số trang in và số trang viết tay là: 9.100 % = 60% 15 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại cách Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Để tính tỉ số phần tính tỉ số phần GV: YCHS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm giữa trăm của hai số a và trăm giữa hai đại hai đại lượng. b, ta nhân a với 100 lượng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào HS: Thực hiện bên phải kết quả tìm Bước 3: Báo cáo, thảo luận: được. GV mời 1 HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: BÀI 5: BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM(Tiết 1)(Dạy mục 1) Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 70) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vs giá trị phần trăm 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm tỉ số phần trăm của hai đại lượng - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán tìm giá trị phần trăm của 1 số. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe SGK để tìm Gv trình bày vấn đề: Trên lãnh thổ nước ta hiện nay có 54 và suy nghĩ hiểu nội dân tộc cùng nhau sinh sống gắn bó. Dân số nước ta là 96 dung kiến 208 984 người (tính đến hết quy 1 năm 2019, theo số liệu thức theo của Tổng cục thống kê). Trong đó, dân tộc Kinh chiếm yêu cầu của khoảng 85,3% dân số. Em hãy tính dân số dân tộc Kinh của GV. nước ta theo thống kê trên. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV giới thiệu vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2. 1. Tìm giá trị phần trăm của một số Mục tiêu: Hs biết cách tìm giá trị phần trăm của một số Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Tìm giá trị phần trăm của một số SGK để tìm vụ học tâp. * HĐKP 1: hiểu nội dung - GV yêu cầu hs đọc HĐKP1: Giải: kiến thức theo Giúp HS làm quen, nhận biết, có Khối lượng nguyên chất có trong 100g yêu cầu của cơ hội trải nghiệm tìm giá trị phần vàng bốn số chín là: GV. trăm thông qua việc thực hành tìm 100 . 99,99 thành phần các chất có trong hỗn 100 . 99,99% = = 99.99 hợp 100 (gam) - HĐKP1: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản phẩm Đáp số: 99,99 gam - GV gọi 1 hs lên bảng làm Thực * Kết luận: hành 1 Muốn tìm giá trị a% của số b, ta tính: - Hs vận dụng kiến thức đã học a b. a% = b. vào để giải quyết bài toán thực tế 100 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Ví dụ 1: SGK/tr45 học tập. *Thực hành 1: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, Giải: thảo luận. 25% của 200 000 là: + GV quan sát HS hoạt động, hỗ 25 trợ khi HS cần 200 000 . = 50 000 100 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo * Vận dụng 1: luận. Khối lượng vàng nguyên chất có trong + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. một chiếc nhẫn là: + GV gọi HS khác nhận xét, đánh 3,75.75 3,75.75%= =2,8125 (g) giá. 100 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực *Chú ý: hiện nhiệm vụ học tâp. Trong đời sống người ta thường gọi + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 3,75 gam vàng là một chỉ vàng và gọi kiến thức, chuyển sang nội dung vàng 18K chứa 75% vàng nguyên chất mới là vàng có 7,5 tuổi. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao Bài 1:SGK/tr48 SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. a) Quyển sách giảm đi số tiền là: hiểu nội dung - Giáo viên yêu cầu học sinh 48000.25 48 000.25% = = 12 000 ( đồng) kiến thức theo làm bài tập SGK 100 yêu cầu của *Bước 2: Thực hiện nhiệm Giá mới của quyển sách là: GV. vụ học tập. 48 000 - 12 000 = 36 000 ( đồng) - HS làm nhóm đôi. b) Quyển sách tăng thêm số tiền là: - GV hướng dẫn 48000.10 48 000.10% = = 4 800 ( đồng) * Bước 3: Báo cáo kết quả 100 thảo luận. Giá mới của quyển sách là: + HS lên bảng chữa, các học 48 000 + 4 800 = 52 800 ( đồng) sinh khác làm vào vở Bài 2:SGK/tr48 + HS khác nhận xét Lượng cafein có trong 300g cà phê Arabica * Bước 4: Đánh giá kết quả là: 300.1,5 thực hiện nhiệm vụ học tâp. 300 x 1,5% = = 4,5 (gam) GV nhận xét, đánh giá về thái 100 độ, quá trình làm việc, kết quả Đáp số: 4,5 gam hoạt động và chốt kiến thức. Bài 3:SGK/tr48 Khối lượng bột ngọt có trong 20g bột là: 20.60 20.60% = = 12 (gam) 100 Đáp số: 12 gam 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại cách Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Muốn tìm giá trị tìm giá trị GV: YCHS nhắc lại cách tìm giá trị phần trăm của 1 số. a% của số b, ta phần trăm của Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tính: một số. a HS: Thực hiện b. a% = b. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 100 GV mời 1 HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Ký duyệt(Tuần 31) Châu Thới, ngày 02 tháng 04 năm 2024 Tổ Trưởng GVBM Lê Thị Thu Thúy Trương Thanh Ne DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH
Tài liệu đính kèm: