Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Dạy mục 4) Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 65) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu các phép tính - Năng lực tính toán: Biết làm các phép tính về số thập phân - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và suy SGK để tìm hiểu Gv trình bày vấn đề: Các tính chất của các phép nghĩ nội dung kiến tính với số thập phân có tương tự như số nguyên thức theo yêu và phân số hay không? cầu của GV. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV giới thiệu vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2. 4. Tính chất của các phép tính với số thập phân Mục tiêu: Nắm được các tính chất của các phép tính với số thập phân để thực hiện phép tính Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao 4. Tính chất của các phép tính với số SGK để tìm hiểu nhiệm vụ học tâp. thập phân nội dung kiến - Gv yêu cầu HS nhắc lại * HĐKP 4: thức theo yêu các tính chất của các phép Giải: cầu của GV. tính với số nguyên và phân a) 2,1 + 3,2 = 5,3 và 3,2 + 2,1 = 5,3 số => 2,1 + 3,2 = 3,2 + 2,1 - HS thực hiện HĐKP4, GV b) (2,1 + 3,2) + 4,5 = 5,3 + 4,5 =9,8 và chấm điểm sản phẩm. 2,1 + ( 3,2 + 4,5)= 2,1 + 7,7= 9,8 Nhằm nhận biết tính chất của các phép tính trên các => (2,1 + 3,2) + 4,5 = 2,1 + ( 3,2 + 4,5) số thập phân có dấu bất kì c) (-1,2).(-0,5) = 0,6 và (-0,5).(-1,2) = 0,6 như giao hoán, kết hợp, phân phối => (-1,2).(-0,5) = (-0,5).(-1,2) - Vận dụng 3: GV tổ chức d) (2,4.0,2).(-0,5) =0,48 . (-0,5) = -0,24 và cho HS thảo luận về phép 2,4.[0,2.(-0,5)]=2,4 . (-0,1) = -0,24. tính với số thập phân thông => (2,4.0,2).(-0,5) = 2,4.[0,2.(-0,5)] qua hoạt động tính diện tích e) 0,2.(1,5 + 8,5) =0,2.10 = 2 và hình tròn 0,2.1,5 + 0,2.8,5 = 0,3 + 1,7 = 2 - GV giới thiệu quy tắc dấu => 0,2.(1,5 + 8,5) = 0,2.1,5 + 0,2.8,5. ngoặc, yêu cầu hs thực hiện Thực hành 5 * Tính chất :SGK/tr35 *Bước 2: Thực hiện nhiệm *Thực hành 4: vụ học tập. Giải: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, a) 4,38 - 1,9 + 0,62 trao đổi, thảo luận. = (4,38 + 0,62) - 1,9 + GV quan sát HS hoạt = 5 - 1,9 = 3,1 động, hỗ trợ khi HS cần b) [(-100).(-1,6)]: (-2) * Bước 3: Báo cáo kết quả = 100.1,6 : (-2) thảo luận. = 160 : (-2) = -80 + GV gọi HS đứng tại chỗ c) (2,4.5,55): 1,11 trả lời câu hỏi. = 2,4. (5,55:1,11) + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. = 2,4. 5 =12 * Bước 4: Đánh giá kết d) 100. (2,01 + 3,99) quả thực hiện nhiệm vụ = 100. 6 = 600 học tâp. * Vận dụng 3: + GV đánh giá, nhận xét, Diện tích hình trònlà: chuẩn kiến thức, chuyển S = 3,142.102 = 314,2 (cm2) sang nội dung mới *Thực hành 5: Giải: a) 14,7 + (-8,4) + (-4,7) = (14,7 - 4,7) + (-8,4) = 10 - 8,4 = 1,6 b) (-4,2).5,1 + 5,1.(-5,8) = 5,1. ( -4,2 -5,8) = 5,1. (-10) = -51 c) (-0,4: 0,04 + 10) . (1,2.20 + 12.8) = (-10 + 10). (1,2.20 + 12.8) = 0. (1,2.20 + 12.8) = 0 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao Bài 3: SGK để tìm hiểu nhiệm vụ học tâp. a) (-4,5) + 3,6 + 4,5 + (-3,6) nội dung kiến - Giáo viên yêu cầu học sinh = [(-4,5) + 4,5] + [3,6 + (-3.6)] thức theo yêu làm bài tập 3,4,5,6 SGK = 0 + 0 = 0 cầu của GV. *Bước 2: Thực hiện nhiệm b) 2,1 + 4,2 + (-7,9) + (-2,1) + 7,9 vụ học tập. = [2,1 + (-2,1)] + [(-7,9) + 7,9] + 4,2 - HS làm nhóm đôi. = 0 + 0 + 4,2 = 4,2 - GV hướng dẫn c) (-3,6).5,4 + 5,4.(-6,4) * Bước 3: Báo cáo kết quả = 5,4. [-3,6 + (-6,4)] thảo luận. = 5,4. (-10) = - 54 + Hai HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở Bài 4: Diện tích của hình chữ nhật đó là: 2 + HS khác nhận xét 31,21 x 22,52 = 702,8492 (cm ) 2 * Bước 4: Đánh giá kết quả Đáp số: 702,8492 (cm ) thực hiện nhiệm vụ học tâp. Bài 5: Khối lượng vitamin C trong quả ớt GV nhận xét, đánh giá về chuông gấp số lần trong quả cam là: thái độ, quá trình làm việc, 0,135 : 0,045 =3 ( lần) kết quả hoạt động và chốt Đáp số: 3 lần kiến thức. Bài 6: Chu vi của hình tròn đó là: C = 2πR = 2.3,142.1,25 = 7,855 (m) Đáp số: 7,855 m 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS về nhà học và xem lại bài đã học - HS xem và học bài ở nhà. - HS làm bài tập còn lại trong SGK. - HS làm bài tập. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: BÀI 3: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN VÀ ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 66), (Dạy mục 1) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Thực hiện được làm tròn số thập phân đếm hàng quy tròn theo yêu cầu - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với làm tròn số thập phân. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu cách làm tròn số - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán quy tròn số - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe SGK để tìm Gv trình bày vấn đề: Số Pi được biểu diễn với 50 và suy nghĩ hiểu nội chữ số thập phân: 3,14159 26535 89793 23846 26433 dung kiến 83279 50288 41971 69399 37510. Nhưng trong các phép thức theo tính, người ta thường lấy số 3,14 để tính toán. Số 3,14 được yêu cầu của lấy như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày GV. hôm nay. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV giới thiệu vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2. 1. Làm tròn số thập phân Mục tiêu: Thông qua bài tập và ví dụ, HS biết cách làm tròn số thập phân Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. 1. Làm tròn số thập phân sát SGK để - GV cho hs đọc đề bài HĐKP1 * HĐKP 1: tìm hiểu - HS đọc khung kiến thức Giải: nội dung - GV có thể yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm a) Chiều dài của mỗi phần kiến thức là: 1: 3 = 0,33333333.... theo yêu - HS thực hành làm tròn số thập phân để rèn cầu của luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt b) Làm tròn 33,333 đến GV. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. hàng đơn vị thành 33, đến + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. hàng phần trăm thành 33,33 * Quy tắc làm tròn số + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần thập phân: SGK/tr38 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. * Ví dụ 1: SGK/tr38 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. * Thực hành: + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. a) −10,3 ; 1995,9 ; −822,4 ; * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 100,0 vụ học tâp. b) −10,35;1995,92;−822,40; + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 100,00 chuyển sang nội dung mới c) −10 ; 1996 ; −822 ; 100 d) −10 ; 2000 ; −820 ; 100 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao Bài 1: SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. a) Hàng phần mười: -492,8; 320,1; -568,7 hiểu nội dung - Giáo viên yêu cầu học sinh Hàng phần trăm: -492,79; 320,14; -568,72 kiến thức theo làm bài tập 1,2,3,4 SGK Hàng phần nghìn: -492,793; 320,141; yêu cầu của *Bước 2: Thực hiện nhiệm -568,718 GV. vụ học tập. b) Hàng đơn vị: -493; 320; -569 - HS làm nhóm đôi. Hàng chục: -490; 320; -570 - GV hướng dẫn Hàng trăm: -500; 300; -600 * Bước 3: Báo cáo kết quả Bài 2: thảo luận. a) -79,24 b) 60,40 c) -0,26 d) 51,00 + Hai HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở Bài 3: + HS khác nhận xét Hàng chục: 97 553 840; 331 523 220 * Bước 4: Đánh giá kết quả Hàng trăm: 97 553 800; 331 523 200 thực hiện nhiệm vụ học tâp. Hàng nghìn: 97 554 000; 331 523 000. GV nhận xét, đánh giá về thái Bài 4: Điểm trung bình môn Toán học kì I độ, quá trình làm việc, kết quả của bạn Cúc là: hoạt động và chốt kiến thức. (7 + 8 + 6 + 10 + 9.2 + 8. 3) : 9 = 8,11111111 Làm tròn: 8,1 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS về nhà học và xem lại bài đã học - HS xem và học bài ở nhà. - HS làm bài tập còn lại trong SGK. - HS làm bài tập. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. Chuẩn bị bài mới Ký duyệt(Tuần 29) Châu Thới, ngày 18 tháng 03 năm 2024 Tổ Trưởng GVBM Lê Thị Thu Thúy Trương Thanh Ne
Tài liệu đính kèm: