Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
Tên bài dạy:
BÀI 1: SỐ THẬP PHÂN
Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2
Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 61,62)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Biết được số thập phân âm, số đối của một số thập phân
- So sánh được hai số thập phân cho trước
- Thực hiện được ước lượng và làm tròn số thập phân
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số thập phân
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề
từ trực quan và ví dụ cụ thể.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu các định nghĩa số thập phân
- Năng lực tính toán: Biết làm các bài toán về số thập phân như tìm số đối,
so sánh, làm tròn.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
- Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp.
SGK để tìm GVgọi hs đứng tại chỗ đọc các số có trong hình.
hiểu nội dung Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm số thập phân và
kiến thức theo lấy ví dụ.
yêu cầu của GV giới thiệu vào bài mới
GV.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
* Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tâp.
GV giới thiệu vào bài mới
TIẾT 61 (Dạy mục 1,2)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1: Số thập phân âm
Mục tiêu: Giúp HS làm quen, nhận biết được khái niệm số thập phân, có cơ hội
trải nghiệm thông qua việc thực hành đổi phân số thập phân âm ra số thập phân âm
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Số thập phân âm
SGK để tìm tâp. *HĐKP 1:
hiểu nội dung - GV cho hs đọc đề bài Giải:
kiến thức theo
- HS trả lời câu hỏi “nêu đặc điểm chung a) -38,83 độ C
yêu cầu của GV. của các phân số trên” b) Mẫu số của các phân số
- GV rút ra kết luận khái niệm phân số trên đều là lũy thừa của 10
thập phân. Giới thiệu VD1 để hs hiểu *Kết luận:
thêm Phân số thập phân là phân số
- GV giới thiệu số thập phân âm, số thập có mẫu số là lũy thừa của 10.
phân dương, cấu tạo Ví dụ 1,2,3: Xem
- Yêu cầu HS thực hiện Thực hành 1 SGK/tr29,30
theo nhóm để củng cố kiến thức *Thực hành 1:
- Cử đại diện 2 nhóm lên làm mỗi y a, b Giải:
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. a) 0,37; -34,517; -25,4;
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo -99,9
luận. 2 5
b) 2 ; 2,5 ;
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi 1 2
HS cần 7
0,007 ;
* Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. 1000
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu 3053
hỏi. 3,053 ;
1000
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. 7001 701
7,001 ; 7,01
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 1000 100
nhiệm vụ học tâp.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
2. 2: Số đối của một số thập phân
Mục tiêu: Giúp HS làm quen, nhận biết được khái niệm số thập phân, có cơ hội
trải nghiệm thông qua việc thực hành đổi phân số thập phân âm ra số thập phân âm
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Số đối của một số thập phân
SGK để tìm học tâp. *HĐKP 2:
hiểu nội dung - Hs lên bảng thực hiện HĐKP2 Giải:
kiến thức theo - GV nhận xét, rút ra kết luận
yêu cầu của Số đối của là
- Ví dụ 4 giúp HS hiểu rõ hơn về số
GV. 25 25
đối Số thập phân: 2,5; 2,5
10 10
- HS lên bảng làm Thực hành 2, lớp
nhận xét *Kết luận:
Hai số thập phân gọi là đối nhau
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
khi chúng biểu diễn hai phân số tập. thập phân đối nhau.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, *Ví dụ 4: xem SGK/tr30
thảo luận. *Thực hành 2:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ Giải:
khi HS cần Số đối của 7,02 là -7,02
* Bước 3: Báo cáo kết quả thảo Số đối của -28,12 là 28,12
luận.
Số đối của -0,69 là 0,69
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
Số đối của 0,999 là -0,999
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tâp.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
TIẾT 62 (Dạy mục 3)
2. 3: So sánh hai số thập phân
Mục tiêu: Giúp HS làm quen, nhận biết số đối của một số thập phân
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 3: So sánh hai số thập phân
SGK để tìm tâp. *HĐKP 3:
hiểu nội dung - GV giới thiệu quy tắc so sánh hai số Giải:
kiến thức theo thập phân trái dấu và hai số thập phân âm
11,34 = ; 9,35 = ;
yêu cầu của - HS thực hiện HĐKP3 theo nhóm, Gv
GV.
đánh giá kết quả -11,34 = ; -9,35 =
- Gv viết bài tập Thực hành 3 lên bảng, 2 Sắp xếp từ bé đến lớn:
HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-11,34; -9,35, 9,35; 11,34
- Vận dụng: Hs làm vào Phiếu học tập,
* Quy tắc:
Gv thu và cho điểm những HS làm nhanh
và đúng -Nếu hai số thập phân trái
dấu, số thập phân dương
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
luôn lớn hơn số thập phân
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo âm.
luận.
-Trong hai số thập phân âm,
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi số nào có số đối lớn hơn thì
HS cần số đó nhỏ hơn. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. * Ví dụ 5: SGK/tr31
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. *Thực hành 3:
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Giải:
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần
nhiệm vụ học tâp. -12,13; -2,4; -2,3; 0,5; 2,4
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến b)Sắp xếp theo thứ tự giảm dần
thức, chuyển sang nội dung mới 2,999; 2,9; -2,9; -2,999
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1:
SGK để tìm vụ học tập. 3519 778
35, 19 ; 77 ,8;
hiểu nội dung - Giáo viên yêu cầu học sinh làm 100 10
kiến thức theo bài tập SGK 23 88
yêu cầu của 0,0 23; 0,88
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1000 100
GV.
học tập. Bài 2:
- HS làm nhóm đôi. 3125 205
312,5 ;0,205 ;
- GV hướng dẫn 10 1000
* Bước 3: Báo cáo kết quả thảo
luận. 1009 1110
10,09 ; 1,110
+ Hai HS lên bảng chữa, các học 100 1000
sinh khác làm vào vở
Bài 3:
+ HS khác nhận xét
- Số đối của 9,32 là -9,32
* Bước 4: Đánh giá kết quả
- Số đối của -12,34 là 12,34
thực hiện nhiệm vụ học tâp.
- Số đối của -0,7 là 0,7
GV nhận xét, đánh giá về thái
độ, quá trình làm việc, kết quả - Số đối của 3,333 là -3,333
hoạt động và chốt kiến thức. Bài 4:
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
-2,99; -2,9; 0,7; 1; 22,1
Bài 5:
8 80 6 78
Ta có: ; 0,6
13 130 10 130 8
Nên >0,6
13
5 20 4 32
Ta có: ; ;
6 24 3 24
175 7 42
1,75
100 4 24
5 4
Nên: > > -1,75.
6 3
=> Sắp xếp:
8 5 4
; 0,6; 0; ; ; -1,75
13 6 3
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS về nhà học và xem lại bài đã học - HS xem và học bài ở nhà.
- HS làm bài tập còn lại trong SGK. - HS làm bài tập.
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới
Ký duyệt(Tuần 27) Châu Thới, ngày 06 tháng 03 năm 2024
Tổ Trưởng GVBM
Lê Thị Thu Thúy
Trương Thanh Ne
Tài liệu đính kèm: